quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  2. 02Thông tư 131/2026/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự (131/2026/TT-BQP) · 14/09/2026
  3. 03Thông tư 67/2026/TT-BXD về đào tạo thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (67/2026/TT-BXD) · 31/08/2026
  4. 04Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  5. 05Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  6. 06Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  7. 07Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  8. 08Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  9. 09Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  10. 10Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh 2026-2027
    Cơ quanHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
    Ngày BH25/08/2026
    6 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Quảng Ninh miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh 2026-2027

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
    Người ký
    Trịnh Thị Minh Thanh
    Ngày ban hành
    25/08/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    TỈNH QUẢNG NINH
    _______
    Số: 27/2026/NQ-HĐND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Quảng Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường
    trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh
    năm học 2026-2027

    _________

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP và Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;

    Xét Tờ trình số 3548/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

    Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách miễn giá vé xe buýt đưa đón học sinh đến trường trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027.

    2. Đối tượng áp dụng:

    a) Học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu;

    b) Các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn các phường Hạ Long, Hồng Gai và Hà Tu;

    c) Đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đưa đón học sinh đến trường bằng xe buýt;

    d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Nội dung chính sách

    1. Mức hỗ trợ: Miễn giá vé xe buýt đưa đón theo năm học cho học sinh thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi sử dụng dịch vụ đưa đón học sinh đến trường theo tuyến do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Hình thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ miễn giá vé xe buýt thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải.

    3. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết năm học 2026 - 2027

    4. Điều kiện được hỗ trợ: Học sinh đăng ký sử dụng dịch vụ được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ và các cơ sở giáo dục xác nhận.

    Điều 3. Điều kiện đối với đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đưa đón học sinh

    1. Đáp ứng điều kiện về kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; có năng lực, kinh nghiệm tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe buýt.

    2. Xe buýt phục vụ đưa đón học sinh sử dụng điện, năng lượng xanh; có trang thiết bị bảo đảm an toàn cho việc đưa đón học sinh; có nhận diện riêng; ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, vận hành phương tiện; áp dụng các giải pháp công nghệ kết nối giữa nhà trường, gia đình học sinh và đơn vị cung cấp dịch vụ.

    Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

    Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo:

    a) Phổ biến, tuyên truyền nội dung chính sách hỗ trợ đến các tầng lớp Nhân dân, phụ huynh học sinh, tạo đồng thuận cao trong tổ chức thực hiện, góp phần bảo đảm an toàn giao thông, hình thành thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng, thân thiện với môi trường, thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh trên địa bàn tỉnh.

    b) Kịp thời hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng và an toàn cho học sinh.

    c) Chỉ đạo Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường Hạ Long, Hồng Gai, Hà Tu theo chức năng nhiệm vụ, chịu trách nhiệm toàn diện trong tổ chức thực hiện, bảo đảm an toàn việc đưa đón học sinh đến trường.

    d) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; quản lý kinh phí hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục tiêu, hiệu quả và tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; ngăn ngừa, kiểm soát rủi ro chính sách; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có).

    đ) Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

    2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 29 tháng 5 năm 2027.

    Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./

    Nơi nhận:

    - UBTV Quốc hội, Chính phủ (báo cáo);

    - VP Chính phủ, VP Quốc hội (báo cáo);

    - UBCTĐB của Quốc hội;

    - Các Bộ: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo,

    Tài chính, Tư pháp;

    - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

    - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

    - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;

    - Các Ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;

    - UBMTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Ninh;

    - Các sở, ban, ngành của tỉnh;

    - TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

    - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;

    - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

    - Công báo tỉnh;

    - Lưu: VT, UVCTVHXH.

    CHỦ TỊCH

    Trịnh Thị Minh Thanh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều6
    Hỏi AI ngay →