Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND Lai Châu chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với đảng viên từ 40 tuổi Đảng
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2022/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 201 5; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 thán g 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, điều kiện và đối tượng áp dụng
1. Đảng viên thuộc Đảng bộ tỉnh Lai Châu được tặng Huy hiệu từ 40 năm tuổi đảng trở lên, không được hưởng lương, lương hưu, không được hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có c ô ng v ớ i cách mạng hoặc chỉ được hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ gi ú p x ã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Đảng vi ên thôi hưởng chế độ hỗ trợ tại Nghị quyết này kể từ tháng liền kề đối với đảng vi ê n đang hư ởng hỗ trợ bị chết, chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra ngoài Đảng bộ tỉnh, đảng viên ra khỏi Đảng.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí
1. Mức hỗ trợ
a) Đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 450.000 đồng/tháng/đảng viên.
b) Đảng viên được tặng Huy hiệu 45 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 600.000 đồng/tháng/đảng viên.
c) Đảng viên được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 750.000 đồng/tháng/đảng viên.
d) Đảng viên được tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 900.000 đồng/tháng/đảng viên.
e) Đảng viên được tặng Huy hiệu 65 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 1.200.000 đồng/tháng/đảng viên.
g) Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi đảng: Mức hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng/đảng viên.
h) Đảng viên được tặng Huy hiệu 75 năm tuổi đảng trở lên: Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/tháng/đảng viên.
2. Nguồn kinh phí
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
