Nghị quyết 257/2022/NQ-HĐND Thanh Hóa định mức phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình giảm nghèo
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 257/2022/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, đúng quy định; định kỳ tổng hợp báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chương trình theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là các địa phương) và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về Luật Đầu tư công , Luật Ngân sách nhà nước phù hợp với các tiêu chí, nguyên tắc và định mức phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ quy định và các quy định liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật; tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.
5. Đối với các tiểu dự án, dự án thành phần đã quy định nội dung, định mức, kinh phí cụ thể và cơ quan chủ trì, thực hiện theo quy định của Trung ương, thì không áp dụng theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ quy định tại Nghị quyết này.
6. Việc phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững phải được lồng ghép với nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia khác, các chương trình, dự án khác để thực hiện các công trình, dự án có cùng mục tiêu, nội dung đầu tư trên cùng một địa bàn cấp xã, cấp huyện, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo, trùng lắp, tránh dàn trải, lãng phí trong sử dụng vốn.
7. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ VỐN TỪNG DỰ ÁN
Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê cuối năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định số 5211/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 - 2025.
3. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền để tính hệ số được xác định căn cứ vào Công văn số 930/BNV-CQĐP ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc xác định đơn vị hành chính miền núi, vùng cao, hải đảo.
4. Số lượng đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ theo thực tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
5. Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (sau đây viết tắt là xã ĐBKK) để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.
6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Sở Y tế.
7. Số lượng tuyển sinh của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố cuối năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa.
9. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
| Quy mô dân số của huyện | Hệ số |
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ | 0,17 |
| Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 45% | 0,3 |
| Từ 45% đến dưới 50% | 0,33 |
| Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,41 |
| Từ 60% đến dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | Hệ số |
| Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,12 |
| Huyện không có xã biên giới; huyện không thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,10 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 16 xã | 0,12 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,14 |
b) Phương pháp tính, xác định phản bố vốn cho địa phương
2. Tiểu dự án 2: Triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,15 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,3 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 1,45 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 1,65 |
| Từ 40% trở lên | 2 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,55 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,7 |
| Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ | 0,8 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Là huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
d) Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,4 |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 0,45 |
| Từ 15 đến dưới 20 xã | 0,5 |
| Từ 20 đến dưới 25 xã | 0,55 |
| Từ 25 đến dưới 30 xã | 0,6 |
| Từ 30 đến dưới 35 xã | 0,65 |
| Từ 35 xã trở lên | 0,7 |
Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn của huyện | Hệ số |
| Là huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
b) Tiêu chí 2: số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,4 |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 0,45 |
| Từ 15 đến dưới 20 xã | 0,5 |
| Từ 20 đến dưới 25 xã | 0,55 |
| Từ 25 đến dưới 30 xã | 0,6 |
| Từ 30 đến dưới 35 xã | 0,65 |
| Từ 35 xã trở lên | 0,7 |
c) Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của từng địa phương
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số |
| Trên 25% | 1,6 |
| Từ 20% đến 25% | 1,4 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,2 |
| Dưới 10% | 1 |
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
| Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | Hệ số |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên không thuộc huyện nghèo | 0,1 |
| Trường trung cấp không đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi | 0,15 |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đóng trên địa bàn huyện nghèo | 0,2 |
| Trường trung cấp đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi | 0,25 |
| Trường cao đẳng đã được phê duyệt đào tạo nghề trọng điểm | 0,3 |
| Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp | Hệ số |
| Dưới 100 | 0,5 |
| Từ 100 đến dưới 300 | 0,53 |
| Từ 300 đến dưới 500 | 0,58 |
| Từ 500 đến dưới 700 | 0,61 |
| Từ 700 đến dưới 1.000 | 0,65 |
| Từ 1.000 trở lên | 0,7 |
a) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án cho cơ quan chủ trì dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan.
b) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Theo các tiêu chí sau:
| Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | Hệ số |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên không thuộc huyện nghèo | 0,1 |
| Trường trung cấp không đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi | 0,15 |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thuộc huyện nghèo | 0,2 |
| Trường trung cấp đào tạo các ngành nghề chuyên biệt phục vụ phát triển kinh tế biển, phát triển kinh tế - xã hội miền núi... | 0,25 |
| Trường cao đẳng công lập đã được phê duyệt đào tạo nghề trọng điểm | 0,3 |
| Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp | Hệ số |
| Dưới 100 | 0,5 |
| Từ 100 đến dưới 300 | 0,53 |
| Từ 300 đến dưới 500 | 0,58 |
| Từ 500 đến dưới 700 | 0,61 |
| Từ 700 đến dưới 1.000 | 0,65 |
| Từ 1.000 trở lên | 0,7 |
c) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án để hỗ trợ các địa phương. Cụ thể theo các tiêu chí sau:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,15 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,3 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 1,45 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 1,65 |
| Từ 40% trở lên | 2 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,55 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,7 |
| Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ | 0,8 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,9 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Là huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,4 |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 0,45 |
| Từ 15 đến dưới 20 xã | 0,5 |
| Từ 20 đến dưới 25 xã | 0,55 |
| Từ 25 đến dưới 30 xã | 0,6 |
| Từ 30 đến dưới 35 xã | 0,65 |
| Từ 35 xã trở lên | 0,7 |
| Số lượng tuyển sinh trên từng địa bàn | Hệ số |
| Dưới 1.000 | 0,5 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 | 0,55 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 | 0,65 |
| Từ 7.000 trở lên | 0,7 |
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,15 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,3 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 1,45 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 1,65 |
| Từ 40% trở lên | 2 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,55 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,7 |
| Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ | 0,8 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Là huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương thực hiện tiểu dự án cho cơ quan chủ trì dự án và các đơn vị có liên quan theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan và pháp luật có liên quan.
b) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có liên quan; tối thiểu 90% cho các địa phương. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương như sau:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,15 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,3 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 1,45 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 1,65 |
| Từ 40% trở lên | 2 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,55 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,7 |
| Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ | 0,8 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,9 |
| Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên | Hệ số |
| Dưới 50.000 người | 1 |
| Từ 50.000 đến dưới 75.000 người | 1,3 |
| Từ 75.000 đến dưới 100.000 người | 1,6 |
| Từ 100.000 đến dưới 130.000 người | 1,9 |
| Từ 130.000 đến dưới 170.000 người | 2,2 |
| Từ 170.000 người trở lên | 2,5 |
Điều 9. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
1. Định mức hỗ trợ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương: nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ.
2. Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương trên cơ sở kế hoạch hằng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trình tự tổ chức thực hiện, phương thức xây, sửa chữa nhà: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 1 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,15 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 1,3 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 1,45 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 1,65 |
| Từ 40% trở lên | 2 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,55 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,7 |
| Từ 7.500 đến dưới 9.000 hộ | 0,8 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Là huyện nghèo | 0,12 |
| Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | 0,015 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của từng địa phương
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,4 |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 0,45 |
| Từ 15 đến dưới 20 xã | 0,5 |
| Từ 20 đến dưới 25 xã | 0,55 |
| Từ 25 đến dưới 30 xã | 0,6 |
| Từ 30 đến dưới 35 xã | 0,65 |
| Từ 35 xã trở lên | 0,7 |
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện chương trình
2. Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
Mục 2. NGUỒN NGÂN SÁCH THỰC HIỆN VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 12. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Điều 13. Nguồn ngân sách thực hiện
1. Ngân sách trung ương.
2. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) và từ nguồn lồng ghép thực hiện các chính sách, chương trình tại địa phương.
3. Nguồn vốn tín dụng.
4. Vốn huy động, đóng góp của nhân dân và nguồn huy động hợp pháp khác.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện./.
