Nghị quyết 254/2019/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định chính sách phát triển rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn trên địa bàn thành phố
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 254/2019/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách phát triển rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2019-2030 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
2. Đối tượng áp dụng:
3. Giải thích từ ngữ
a) Hỗ trợ đầu tư: Là hình thức hỗ trợ một phần vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn theo quy định.
b) Rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn: Là rừng có tối thiểu 70% số cây đứng trên một đơn vị diện tích có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
c) Rừng trồng nguyên liệu gỗ nhỏ: Là rừng có dưới 70% số cây đứng có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 20 cm trở lên đối với cây sinh trưởng nhanh hoặc từ 30 cm trở lên đối với cây sinh trưởng chậm ở tuổi khai thác chính.
d) Chuyển hóa rừng trồng nguyên liệu gỗ nhỏ sang rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn: Là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng để thay đổi mục đích kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.
e) Trồng lại rừng: Là biện pháp lâm sinh tạo rừng trên diện tích đất rừng trồng sau khai thác hay bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác.
g) Loài cây sinh trưởng nhanh: Là loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hằng năm từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất đạt từ 10m 3 /ha/năm trở lên.
h) Loài cây sinh trưởng chậm: Là loài cây gỗ đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hằng năm dưới 02 cm/năm hoặc năng suất dưới 10 m 3 /ha/năm.
4. Nguồn vốn hỗ trợ: Nguồn vốn đầu tư phát triển được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hỗ trợ trồng mới, trồng lại rừng nguyên liệu gỗ lớn
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ bổ sung 04 triệu đồng/ha (bốn triệu đồng/ha) cho các đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ theo điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Điều kiện nhận hỗ trợ:
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền, cùng với số tiền hỗ trợ theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. Cấp 02 lần: Lần 1 cấp 50% tổng số tiền hỗ trợ khi trồng rừng hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định, lần 2 cấp phần còn lại khi rừng trồng đủ 05 năm tuổi.
6. Hỗ trợ chuyển hóa rừng trồng nguyên liệu gỗ nhỏ sang rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 08 triệu đồng/ha (tám triệu đồng/ha).
b) Điều kiện nhận hỗ trợ:
c) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền, cấp làm 2 lần: Lần 1 cấp 50% tổng số tiền hỗ trợ khi chủ rừng thực hiện việc chặt tỉa thưa điều chỉnh mật độ lần đầu, lần 2 cấp phần còn lại khi đã điều chỉnh mật độ rừng trồng đến mật độ cuối cùng theo phương án chuyển hóa đã được phê duyệt và được cơ quan thẩm quyền nghiệm thu.
7. Tiêu chí rừng trồng
8. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng khi được hỗ trợ
a) Quyền lợi:
b) Nghĩa vụ:
9. Thực hiện hỗ trợ
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định pháp luật.
b) Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan hướng dẫn, phê duyệt phương án trồng rừng kinh doanh cây gỗ lớn, phương án chuyển hóa rừng trồng kinh doanh cây gỗ nhỏ sang kinh doanh cây gỗ lớn cho các chủ rừng lập dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo quy định pháp luật.
c) Nghiệm thu thanh toán
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Sau 05 năm triển khai Nghị quyết, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm, trường hợp phát sinh, vướng mắc thì báo cáo, đề xuất Hội đồng nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế làm cơ sở triển khai trong giai đoạn tiếp theo
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
