Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND Long An sửa đổi Nghị quyết 158/2010/NQ-HĐND quy định chức danh số lượng một số chế độ chính sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2018/NQ-HĐND | Long An, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đ ổ i, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014;
Căn cứ Luật Th ú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, ch í nh sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, b ổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định s ố 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Th ú y;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới. Cụ thể như sau:
1. Mục I, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã):
a) Văn phòng cấp ủy (đối với cấp xã loại 3);
b) Kiểm tra Đảng;
c) Tuyên giáo;
d) Tổ chức Đảng;
e) Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ;
g) Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính;
h) Đài Truyền thanh;
i) Kế toán - Ngân sách;
k) Khuyến Nông;
l) Nhân viên thú y;
m) Công an viên;
n) Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng (đối với xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng);
o) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận T ổ quốc Việt Nam;
p) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
q) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
r) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
s) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố:
a) V ề chức danh:
b) V ề số lượng:
3. Lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới:
2. Điểm 1.1, khoản 1, mục II, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Chế độ phụ cấp:
b) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
3. Tiết a, điểm 1.2, khoản 1, mục II, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điều kiện hưởng trợ cấp:
4. Khoản 2, mục II, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Được tham gia bảo hiểm y tế, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đ ó ng 1/3.
b) Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được áp dụng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất nhưng không được áp dụng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác, được hư ở ng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017 - 2020 và Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 26/10/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
