Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với một số đối tượng người có công với cách mạng
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 245/2019/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ tr ợ chăm sóc sức khỏe đối v ớ i một số đối tư ợ ng người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng
1. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
d) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.
2. Mức hỗ trợ
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng: 1.500.000 đồng/người/tháng.
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật, bệnh tật, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: 1.000.000 đồng/người/tháng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà N ẵ ng về việc quyết định chính sách trợ c ấ p thường xuyên, đột xu ấ t đ ố i với người có công với cách mạng m ắ c bệnh hi ể m nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng;
b) Người có công với cách mạng đang được phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng người có công cách mạng thành phố Đà N ẵ ng thì không được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.
4. Hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian và thẩm quyền xét duyệt
a) Hồ sơ, quy trình và thẩm quyền xét duyệt
b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:
5. Thời hạn áp dụng chính sách hỗ trợ
Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ ngườ i có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn s ứ c lao động trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng
1. Đối tượng áp dụng
2. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 thông qua chính sách trợ cấp hàng tháng đối với người có công cách mạng đang hưởng mức trợ c ấ p th ấ p.
b) Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng m ắ c bệnh hi ể m nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành ph ố Đà N ẵ ng.
c) Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc thông qua nâng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 2 năm (2019-2020) tr ê n địa bàn thành phố Đà N ẵ ng và các quy định khác về s ử a đổi, bổ sung chính sách giảm nghèo của thành phố; thay thế chuẩn nghèo của Hội đồng nhân dân thành phố Đà N ẵ ng áp dụng cho t ừ ng giai đoạn.
4. Hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian và thẩm quyền xét duyệt
a) Hồ sơ
b) Quy trình, thẩm quyền xét duyệt
c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc, trong đó:
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách thành phố.
Điều 4. Hi ệu l ự c th i hành
Điều 5: Tổ ch ứ c thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
