Nghị quyết 244/2019/NQ-HĐND Đà Nẵng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 244/2019/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Cấn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố
1. Đối tượng áp dụng
a) Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn Trung ương.
b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn thành phố.
c) Người thuộc hộ thoát nghèo chuẩn thành phố.
2. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ về bảo hiểm y tế
b) Hỗ trợ về giáo dục
c) Về bảo trợ xã hội hằng tháng
Điều 2: Quy định chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống tại các xã Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Bắc trên địa bàn huyện Hòa Vang
1. Đối tượng áp dụng
2. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số, với mã đối tượng gia đình (GD4).
b) Hỗ trợ 100% học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 3. Quy trình, thủ tục thực hiện
1. Thủ tục hỗ trợ bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT) cho đối tượng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
a) Hồ sơ đề nghị
b) Trình tự và thời gian thực hiện
2. Thủ tục hỗ trợ về bảo hiểm y tế cho đối tượng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Thủ tục hỗ trợ về giáo dục cho đối tượng theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
a) Hồ sơ đề nghị
b) Trình tự và thời gian thực hiện
d) Đối với thủ tục hỗ trợ về bảo trợ xã hội hằng tháng cho đối tượng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Đối với các chính sách quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
2. Đối với chính sách quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
3. Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 195/2018/NQ-HĐND ngày 19/12/2018 của HĐND thành phố về thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 02 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
4. Điểm b Khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 195/2018/NQ-HĐND ngày 19/12/2018 của HĐND thành phố về thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, áp dụng trong 02 năm (2019-2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
