quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 24/NQ Về việc phê chuẩn dự án công tác dân số kế hoạch hóa gia đình năm 1993 và kế hoạch công tác dân số kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 1993 – 1995. Định hướng công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đến năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Cơ quanHĐND Tỉnh Lào Cai
Ngày BH17/07/1993
Hiệu lực17/07/1993
2 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 24/NQ Về việc phê chuẩn dự án công tác dân số kế hoạch hóa gia đình năm 1993 và kế hoạch công tác dân số kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 1993 – 1995. Định hướng công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đến năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
17/07/1993
Ngày hiệu lực
17/07/1993
Tình trạng
Còn Hiệu lực
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 24/NQ
Lào Cai, ngày 17 tháng 7 năm 1993

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn dự án công tác dân số kế hoạch hóa gia đình năm 1993 và kế hoạch

công tác dân số kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 1993 – 1995. Định hướng công tác

dân số kế hoạch hóa gia đình đến năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 9, Điều 16 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30/6/1989;

Căn cứ vào các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai năm 1993 và các năm tới;

Sau khi  nghe dự án công tác dân số kế hoạch hóa gia đình năm 1993 và giai đoạn từ nay đến năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh (trình tại kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa I)

Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Nhất trí phê chuẩn các kết quả đã đạt được của công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trong thời gian qua và kết quả trong 6 tháng đầu năm 1993.

- Nhất trí kế hoạch công tác dân số kế hoạch hóa gia đình của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 1993, định hướng công tác này từ năm 1993 đến 1995 và đến năm 2000. Cụ thể:

A. Mục tiêu phát triển dân số từ 1993-1995:

- Giảm tỷ lệ sinh = 0,5%/năm.

- Bình quân hàng năm tăng thêm 4% các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp tránh thai.

B. Thống nhất vận dụng chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình thực hiện ở vùng cao như sau:

1. Quy mô gia định đối với các dân tộc trong tỉnh:

- Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1-2 con.

Riêng đối với một số dân tộc ít người khác ở vùng cao, vùng sâu, có thể xây dựng quy mô gia đình từ 1-3 con và thực hiện vận động dãn cách từ 2 năm trở lên một lần sinh để khỏi ảnh hưởng đến đời sống kinh tế và hạnh phúc gia đình.

2. Chính sách khuyến khích cần có:

- Khuyến khích, khen thưởng (kể cả bằng vật chất) đối với các tổ chức, cá nhân và địa phương, các gia đình làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.

- Có chính sách và chế độ bồi dưỡng thỏa đáng đối với các cán bộ trực tiếp làm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình và đối với các cá nhân thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Có biện pháp xử lý hành chính và kinh tế đối với các tổ chức, cá nhân và địa phương không thực hiện, thực hiện không tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các ngành chức năng, các cấp cơ sở triển khai thực hiện nghị quyết này.

Hội đồng nhân dân giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân các Ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc tổ chức, thực hiện nghị quyết đồng thời tích cực tuyên truyền, vận đông, hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể trong tỉnh, tạo mọi điều kiện, quan tâm cổ vũ cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; kêu gọi các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ hãy thực hiện và thực hiện tốt hơn nữa công tác dân số kế hoạch hóa gia đình để có cuộc sống ngày một hạnh phúc./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Trá Quang
💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026