Nghị quyết 220/2018/NQ-HĐND Đồng Tháp thông qua quy hoạch phát triển vận tải đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 220/2018/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển vận tải tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 , với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
2. Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ
3. Quy hoạch vận tải đường thủy
4. Định hướng phát triển Logistics
5. Vốn đầu tư
| Stt | Hạng mục | Vốn đầu tư (tỷ đồng) | ||
| 2018-2025 | 2026-2035 | |||
| 1 | Vận tải hành khách đường bộ | Bến xe khách | 225,0 | 310,0 |
| Trạm dừng nghỉ | 80,0 | 120,0 | ||
| Điểm dừng đón trả khách | 0,8 | 0,4 | ||
| Phương tiện xe buýt | 208,0 | 605,6 | ||
| Trạm dừng, nhà chờ xe buýt | 2,5 | 6,0 | ||
| 2 | Vận tải hàng hóa đường bộ | Bến bãi | 215,0 | 365,0 |
| 3 | Vận tải hành khách đường thủy | Cảng hành khách | 85,0 | 50,0 |
| 4 | Vận tải hàng hóa đường thủy | Cảng, bến thủy nội địa | 270,0 | 130,0 |
| Tổng cộng | 1.086,3 | 1.587,0 |
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
7. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2035
| TT | Tên dự án | Giai đoạn thực hiện |
| 1 | Bến xe Sa Đéc | Trước năm 2025 |
| 2 | Bến xe An Bình | Trước năm 2025 |
| 3 | Bến xe Cao Lãnh | Sau năm 2025 |
| 4 | Bến xe Thường Phước | Trước năm 2025 |
| 5 | Xe điện phục vụ các khu du lịch | Trước năm 2025 |
| 6 | Trung tâm điều hành xe buýt | Trước năm 2025 |
| 7 | Khu bến Sa Đéc | Trước năm 2025 |
| 8 | Khu bến Vĩnh Xương - Thường Phước | Trước năm 2025 |
| 9 | Khu bến Lấp Vò | Trước năm 2025 |
Điều 2. Giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
