Nghị quyết 218/2019/NQ-HĐND Hòa Bình ban hành Quy định về chính sách đặc thù, tín dụng, thúc đẩy tập trung đất đai tạo quỹ đất để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 218/2019/NQ-HĐND | Hòa Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn c ứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 th á ng 4 năm 2018 của Ch í nh phủ về cơ chế, ch í nh sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chính sách đặc thù, tín dụng, thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Nội dung quy định chính sách đặc thù tại Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020. Dự án đầu tư đã được phê duyệt và đang thực hiện theo Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình thì được tiếp tục thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao :
1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với chính sách đặc thù: Doanh nghiệp có dự án đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, Điều 3, Nghị định số 57/2018/N Đ -CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ thuộc danh mục ngành nghề đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, gồm: Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tập trung; sản xuất, phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học; sản xuất, liên kết sản xuất nông sản chủ lực; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu; đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế bi ế n gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp.
b) Đối với chính sách tín dụng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các yêu cầu quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính ph ủ .
c) Đối với chính sách thúc đẩy tập trung đất đai tạo quỹ đất: Doanh nghiệp có dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3, 4, 5, Điều 3 của Nghị định s ố 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 c ủ a Chính phủ và phải phù hợp với danh mục dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn của tỉnh Hòa Bình; các cơ quan, tổ chức và hộ g ia đình, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách tập trung đất đai đ ầ u tư vào nông nghiệp và nông thôn.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Các nội dung chính sách quy định tại Nghị quyết này, nếu có văn bản khác của cấp có th ẩ m quyền cùng điều chỉnh, thì đối tượng áp dụng được chọn, hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.
b) Chỉ áp dụng một lần cho một đối tượng với một nội dung hưởng thụ chính sách.
c) Nếu doanh nghiệp điều chỉnh dự án thì các nội dung hưởng thụ từ chính sách cũng được xem xét điều chỉnh phù hợp với các quy định của chính sách.
d) Nếu dự án của doanh nghiệp có nhiều hạng mục, tr ong đó có hạng mục đầu tư phù hợp với đối tượng, điều kiện của chính sách quy định tại Nghị quyết này, thì được xem xét hỗ trợ theo quy mô và tổng mức vốn đối với hạng mục tương ứng đó.
e) Dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo trình tự quy định hiện hành c ủ a Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định hiện hành khác.
f) Những nội dung khác có liên quan đến chính sách, nếu không quy định tại Nghị quyết này, thì thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
g) Ưu tiên hỗ tr ợ đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạ o theo quy định tại Khoản 2, Điều, Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết v ớ i nông dân.
Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách đặc thù
1. Dự án của doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này.
2. Dự án phù hợp với quy hoạch tỉnh, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên doanh nghiệp có sử dụng tối thiểu 100 lao động tại địa phương và thực hiện theo cam kết tr ong dự án.
4. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định khác của pháp luật có liên quan và những nội dung được quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Nội dung chính sách đặc thù
1. Được hỗ trợ 100% chi phí cho công tác lập dự án đầu tư (gồm cả chi phí khảo sát phục vụ lập dự án) theo quy định hiện hành c ủ a nhà nước về định mức, chi phí lập dự án.
2. Được hỗ trợ 100% các loại phí phục vụ để triển khai đầu tư thực hiện dự án theo Luật Phí và lệ phí gồm: Phí th ẩ m định các đồ án quy hoạch, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác độn g môi trường, phí thẩm định dự án đầu tư, phí thẩm định thiết kế cơ s ở , phí th ẩ m định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng, phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy, phí kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy.
Điều 4. Điều kiện được hưởng chính sách tín dụng
Điều 5. Nội dung chính sách tín dụng
1. Mức hỗ trợ bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng Nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, nhưng không quá 2%/năm/hạn mức vốn vay được hỗ trợ.
2. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 70% tổng mức đ ầ u tư dự án hoặc hạng mục được hỗ trợ, nhưng không quá 50 tỷ đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; không quá 30 tỷ đồng đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và không quá 20 tỷ đồng đối với dự án khuyến khích đầu tư.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, nhưng không quá 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập (trong th ờ i gian 24 tháng kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh) thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm. Không hỗ tr ợ bù chênh lệch lãi suất đối với khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.
4. Phương thức hỗ tr ợ: Ngân sách Nhà nước cấp bù trực tiếp chênh lệch lãi suất được hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước t ỉ nh theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với tổ chức tín dụng đã ký kết.
Điều 6. Điều kiện được hưởng chính sách tập trung đất đai
1. Việc sử dụng đất phải đảm bảo phù h ợ p kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Diện tích tập trung đất nông nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị quyết này phải đảm bảo: Diện tích tập trung đất nông nghiệp được hỗ tr ợ doanh nghiệp đầu tư tr ong cùng một dự án tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án sản xuất nông nghiệp hữu cơ để trồng cây rau ăn lá, rau gia vị tối thiểu là 5,0 ha, các dự án khác theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngà y 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ tối thiểu là 7,0 ha; diện tích tập trung đất nông nghiệp được hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trong cùng một dự án, trừ các xã đặc biệt khó khăn, đối v ớ i dự án sản xu ấ t nông nghiệp hữu cơ đ ể tr ồ ng cây rau ăn lá, rau gia vị tối thi ể u là 7,0 ha, các dự án khác theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ tối thiểu là 10,0 ha.
4. Doanh nghiệp được hưởng chính sách khuyến khích tập trung đất nông nghiệp đối với trường hợp g óp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo thời gian thuê quyền sử dụng đ ấ t hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng tối thiểu là 5 năm.
5. Dự án đầu tư của doanh nghiệp là dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đ ầ u tư trong nông nghiệp và nông thôn quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và dự án phải phù hợp với danh mục khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn của tỉnh H ò a Bình.
Điều 7. Nội dung chính sách tập trung đất đai
1. Loại hình tập trung đất đai đối với trường h ợ p góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khác để thực hiện dự án đ ầ u tư vào nông nghiệp và nông thôn.
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp tập trung đất nông nghiệp
b) Hỗ tr ợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
c) Hỗ trợ thực hiện hồ sơ đất đai
Điều 8. Nguồn vốn hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ cho doanh nghiệp theo chính sách đặc thù.
b) Nguồn vốn sự nghiệp: Hỗ trợ cho doanh nghiệp theo chính sách tín dụng, chính sách thúc đẩy tập trung đất đai tạo quỹ đất.
2. Ngân sách huyện: Hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền s ử dụng đất.
3. Kinh phí hỗ trợ cấp tỉnh, cấp huyện được tổng h ợ p theo kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm và được phân bổ theo dự toán ngân sách các cấp.
Điều 9. Cơ chế hỗ trợ
1. Dự án có đủ điều kiện và căn cứ, sẽ được giao danh mục và mức vốn hỗ trợ theo Luật Đầu tư công.
2. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền và văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh là đi ề u kiện và căn cứ đ ể giao k ế hoạch v ố n h ỗ trợ cho doanh nghiệp.
3. Ngân sách Nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư như sau:
a) Chính sách đặc thù, tín dụng: Sau khi hạng mục đầu tư của dự án hoàn thành và được nghiệm thu thì được giải ngân 70% mức hỗ trợ theo hạng mục đầu tư; sau khi dự án hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sản xuất kinh doanh thì được giải ngân 30% mức vốn còn lại.
b) Chính sách thúc đẩy tập trung đất đai tạo quỹ đất:
