Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND Đà Nẵng mức thu phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
2. Đối tượng miễn nộp phí
a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
b) Các hộ nghèo theo chuẩn nghèo của thành phố.
c) Người khuyết tật.
d) Các hộ dân giải tỏa được bố trí đất tái định cư theo quy định.
3. Mức thu phí
4. Cơ quan thu phí
5. Chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng tiền thu phí
a) Chế độ thu, nộp
b) Chế độ quản lý và sử dụng
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
| STT | LOẠI HỒ SƠ | MỨC THU | |
| Hộ gia đình, cá nhân | Tổ chức | ||
| I | CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU | ||
| 1 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất | 250.000 | 500.000 |
| 2 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản | 250.000 | 500.000 |
| 3 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản | 250.000 | 650.000 |
| II | CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN | ||
| 1 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất | 150.000 | 280.000 |
| 2 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản | 150.000 | 280.000 |
| 3 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản | 190.000 | 360.000 |
| III | CHỨNG NHẬN BIẾN ĐỘNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP | ||
| 1 | Chứng nhận biến động đối với đất | 250.000 | 850.000 |
| 2 | Chứng nhận biến động đối với tài sản | 250.000 | 850.000 |
| 3 | Chứng nhận biến động đối với đất và tài sản | 400.000 | 1.000.000 |
