Nghị quyết 206/2022/NQ-HĐND Hòa Bình quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 206/2022/NQ-HĐND | Hòa Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp cho một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
1. Tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Nghị quyết số 373/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Quy định cụ thể mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, gồm có:
a) Mua sắm, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng của đài truyền thanh xã: Mức hỗ trợ bằng 95% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Mua sắm phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện: Mức hỗ trợ bằng 90% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
3. Phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn: Mức hỗ trợ bằng 70% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
4. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân tổ chức. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và nông nghiệp hữu cơ; truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh: Mức hỗ trợ bằng 100% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
5. Các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị quyết số 185/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ và mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025.
6. Cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại: Mức hỗ trợ bằng 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho một cơ sở, tổ chức, cá nhân trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
7. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam.
b) Mức hỗ trợ bằng 50% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
8. Phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo Quyết định 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
b) Mức hỗ trợ bằng 70% kinh phí thực hiện được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
9. Nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, gồm có:
a) Mua sắm các trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao các cấp; mức hỗ trợ cụ thể:
b) Xây dựng tủ sách cho thư viện cấp huyện; tủ sách cho nhà văn hóa hoặc hoặc hội trường đa năng và sân thể thao cấp xã, nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao thôn, bản; mức hỗ trợ tối đa như sau:
c) Kinh phí hoạt động đối với thiết chế văn hóa, thể thao xã, thôn; kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã, thôn; mức hỗ trợ tối đa như sau:
10. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp, gồm có:
a) Xây dựng mô hình điểm: Mức hỗ trợ bằng 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Nhân rộng mô hình điểm: Mức hỗ trợ bằng 50% kinh phí nhân rộng mô hình được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
