Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND Đắk Nông quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố khu dân cư không được phép chăn nuôi
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2020/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
1. Khu vực không được phép chăn nuôi (các loại vật nuôi gồm: gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi; trừ loại vật nuôi làm cảnh, loại vật nuôi trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) là khu vực thuộc nội thành của thành phố Gia Nghĩa, các thị trấn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Phụ lục 1 đính kèm.
2. Vùng nuôi chim yến
a) Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đối với các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới, không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.
c) Các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến theo quy định tại Điều 64 của Luật chăn nuôi năm 2018 và Điều 25 của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Ngoài các chính sách hỗ trợ nêu tại Nghị quyết này, các đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương, của tỉnh theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của chính quyền địa phương.
c) Các cơ sở chăn nuôi không đủ điều kiện chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này không thực hiện di dời hoặc không chấm dứt hoạt động chăn nuôi sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ, đồng thời bị xử lý theo quy định.
d) Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi được hưởng hỗ trợ từ chính sách này phải chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách hỗ trợ di dời của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
3. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ để ổn định đời sống, sản xuất
b) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
c) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
| TT | Địa bàn | Khu vực không được phép chăn nuôi |
| 1 | Huyện Cư Jút | - Thị trấn Ea Tling: Tổ dân phố 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. - Xã Tâm Thắng: Thôn 3, 6. - Xã Nam Dong: Thôn Trung tâm, thôn 14. |
| 2 | Huyện Krông Nô | Thị trấn Đắk Mâm: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4. |
| 3 | Huyện Đắk Mil | - Toàn bộ thị trấn Đắk Mil theo quy hoạch thành lập thị xã Đức Lập. - Xã Thuận An: Thôn Thuận Hạnh. - Xã Đắk Lao: Thôn Đắc Thủy. - Xã Đức Minh: Thôn Xuân Trang. - Xã Đức Mạnh: Thôn Đức Ái. - Xã Đắk Sắk: Thôn Thổ Hoàng 2. - Xã Long Sơn: Thôn Tây Sơn. - Xã Đắk Ndrot: Bon Đắk Me. - Xã Đắk Rla: Thôn 3. - Xã Đắk Gằn: Thôn Tân Lập. |
| 4 | Huyện Đắk Song | - Thị trấn Đức An: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 6. Tổ dân phố 8: Khu vực quy hoạch khu dân cư. - Xã Nam Bình: Thôn 10. - Xã Thuận Hà: Bản Đầm Giỏ. - Xã Đắk Ndrung: Bon Bu Boong. - Xã Đắk Hòa: Thôn Rừng Lạnh. - Xã Đắk Mol: Bon Bu Jri. - Xã Nâm Njang: Thôn 2, 6. - Xã Thuận Hạnh: Thôn Thuận Lợi. - Xã Trường Xuân: Bon Jâng Plây 3. |
| 5 | Huyện Đắk Glong | - Xã Quảng Khê: Khu quy hoạch trung tâm thị trấn gồm các thôn, bon: Thôn 1 (Bon Ka La Dơng). Thôn 3 (Bon Ka Nur). Thôn 4 (Bon Ka La Dạ). Thôn 5 (Bon Sar Diêng). Thôn 6 (Bon Ka La Yu). Thôn 10 (Bon R’Dạ). - Xã Quảng Sơn: Thôn Quảng Hợp. |
| 6 | Huyện Đắk Rlấp | - Thị trấn Kiến Đức: Tổ 1, 2, 3, 5, 6. - Xã Nhân Cơ: Thôn 3. - Xã Kiến Thành: Thôn 6. |
| 7 | Huyện Tuy Đức | - Xã Đắk Buk So: Thôn 1, 2, 3, 4. - Xã Quảng Trực: Bon Bu Dăr. |
| 8 | Thành phố Gia Nghĩa | - Toàn bộ phường Nghĩa Thành. - Phường Nghĩa Đức: Toàn bộ Tổ dân phố 1, 2, 4; Tổ dân phố 3 (trừ khu vực từ Hội trường Tổ dân phố 3 vào xã Đắk Ha); Tổ dân phố 5: Khu dân cư Phương Thảo. - Phường Nghĩa Trung: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5. - Phường Nghĩa Phú: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Phường Nghĩa Tân: Tổ dân phố 1, 2, 3, khu tái định cư Sùng Đức, khu tái định cư Ngân hàng, khu tái định cư Công an. - Phường Quảng Thành: Tổ dân phố Tân Tiến: Cụm dân cư 1, 2, 3, 4, 5; Tổ dân phố Tân Thịnh: Cụm dân cư 1, 2, 3. - Xã Đắk Nia: Thôn Nam Rạ, khu dân cư thuộc dự án Làng Quân nhân; bon NJiêng. - Xã Đắk Rmoan: Khu dân cư thôn Tân Hòa; Khu Tái định cư thủy điện Đắk Rtih. |
PHỤ LỤC 2
| TT | Nội dung | Số lượng (Cơ sở chăn nuôi) | Định mức (Lao động) | Số tiền (đồng) | Thành tiền (đồng) |
| Đối với các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi có quy mô thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01tháng | 4.973.400.000 | ||||
| 1 | Chăn nuôi nông hộ từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi ((01 đơn vị vật nuôi tương đương 500kg khối lượng vật nuôi sống; 966 là số lượng cơ sở chăn nuôi từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi * 01 lao động (cơ sở chăn nuôi từ 01 đến 05 đơn vị vật nuôi phải sử dụng 01 nhân công lao động )). | 966 | 01 | 2.700.000 | 2.608.200.000 |
| 2 | Chăn nuôi nông hộ từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi (cơ sở chăn nuôi từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi phải sử dụng 02 nhân công lao động). | 195 | 02 | 2.700.000 | 1.053.000.000 |
| 3 | Trang trại quy mô nhỏ (Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi) | 98 | 03 | 2.700.000 | 793.800.000 |
| 4 | Trang trại quy mô vừa (Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi) | 48 | 04 | 2.700.000 | 518.400.000 |
| TT | Nội dung | Số lượng (Cơ sở chăn nuôi) | Số tiền hỗ trợ (đồng) | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Chăn nuôi nông hộ từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi | 966 | 2.000.000 | 1.932.000.000 |
| 2 | Chăn nuôi nông hộ từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi | 195 | 5.000.000 | 975.000.000 |
| 3 | Trang trại quy mô nhỏ (Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi) | 98 | 10.000.000 | 980.000.000 |
| 4 | Trang trại quy mô vừa (Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi) | 48 | 20.000.000 | 960.000.000 |
| Tổng (1+2+3+4): | 1.307 | 4.847.000.000 |
| TT | Nội dung | Số lượng (cơ sở) | Định mức | Thành tiền (đồng) | |
| Số lao động/cơ sở | Số tiền (đồng) | ||||
| Hỗ trợ học phí | |||||
| 1 | Chăn nuôi nông hộ từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi | 966 | 1 | 3.000.000 | 2.898.000.000 |
| 2 | Chăn nuôi nông hộ từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi | 195 | 2 | 3.000.000 | 1.170.000.000 |
| 3 | Trang trại quy mô nhỏ (Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi) | 98 | 3 | 3.000.000 | 882.000.000 |
| 4 | Trang trại quy mô vừa (Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi) | 48 | 4 | 3.000.000 | 576.000.000 |
| Tổng (1+2+3+4): | 1.307 | 5.525.000.000 |
PHỤ LỤC 3
| TT | Nội dung | Số tiền (đồng) |
| 1 | Rà soát, thống kê các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời | 120.000.000 |
| 2 | Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất | 4.973.400.000 |
| 3 | Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở chăn nuôi cũ ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi | 4.847.000.000 |
| 4 | Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề | 5.525.000.000 |
| Tổng cộng: | 15.466.400.000 |
PHỤ LỤC 4
| TT | Nội dung | Số tiền (đồng) |
| 01 | Năm 2021: - Rà soát, thống kê các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời - Kinh phí hỗ trợ | 3.956.600.000 120.000.000 3.836.600.000 |
| 02 | Năm 2022: Kinh phí hỗ trợ | 3.836.600.000 |
| 03 | Năm 2023: Kinh phí hỗ trợ | 3.836.600.000 |
| 04 | Năm 2024: Kinh phí hỗ trợ | 3.836.600.000 |
| Tổng: | 15.466.400.000 |
PHỤ LỤC 5
| TT | Loại vật nuôi | Khối lượng hơi trung bình (kg) | Chăn nuôi nông hộ (từ 01 đến dưới 05) | Chăn nuôi nông hộ (từ 05 đến dưới 10) | Trang trại quy mô nhỏ (con) | Trang trại quy mô vừa (con) | Trang trại quy mô lớn (con) |
| I | Lợn: | ||||||
| 1 | Lợn dưới 28 ngày tuổi | 8 | 63-311 | 312-624 | 625 -1.874 | 1.875-18.749 | 18.750 |
| 2 | Lợn thịt: | ||||||
| Lợn nội | 80 | 06-31 | 32-62 | 63-187 | 188-1.874 | 1.875 | |
| Lợn ngoại | 100 | 05-24 | 25-49 | 50-149 | 150-1449 | 1.500 | |
| 3 | Lợn nái: | ||||||
| Lợn nội | 200 | 03-12 | 13-24 | 25-74 | 75-749 | 750 | |
| Lợn ngoại | 250 | 02-09 | 10-19 | 20-59 | 60-599 | 600 | |
| 4 | Lợn đực: | 300 | 02-08 | 09-16 | 17-49 | 50-499 | 500 |
| II | Gia cầm: | ||||||
| 5 | Gà: | ||||||
| 5.1 | Gà nội | 1,5 | 333-1.666 | 1.667-3.332 | 3.333-9.999 | 10.000-99.999 | 100.000 |
| 5.2 | Gà công nghiệp: | ||||||
| Gà hướng thịt | 2,5 | 200-999 | 1.000-1.999 | 2.000-5.999 | 6.000-59.999 | 60.000 | |
| Gà hướng trứng | 1,8 | 277-1.387 | 1.388-2.777 | 2.778-8.332 | 8.333-83.332 | 83.333 | |
| 6 | Vịt: | ||||||
| 6.1 | Vịt hướng thịt: | ||||||
| Vịt nội | 1,8 | 277-1.388 | 1.389-2.777 | 2.778-8.332 | 8.333-83.332 | 83.333 | |
| Vịt ngoại | 2,5 | 200--999 | 1.000-1.999 | 2.000-5.999 | 6.000-59.999 | 60.000 | |
| 6.2 | Vịt hướng trứng: | 1,5 | 333-1.666 | 333-3.332 | 3.333-9.999 | 10.000-99.999 | 100.000 |
| 7 | Ngan | 2,8 | 178-891 | 892-1.785 | 1.786-5.356 | 5.357-53.570 | 53.571 |
| 8 | Ngỗng | 4 | 125-624 | 625-1.249 | 1.250-3.749 | 3.750-37.490 | 37.500 |
| 9 | Chim cút | 0,15 | 3.333-16.665 | 16.666-33.332 | 33.333-99.999 | 100.000-999.999 | 1.000.000 |
| 10 | Bồ câu | 0,6 | 833-4.165 | 4.166-8.332 | 8.333-24.999 | 25.000-249.999 | 250.000 |
| 11 | Đà điểu | 80 | 06-30 | 31-62 | 63-187 | 188-1.874 | 1.875 |
| III | Bò: | ||||||
| 12 | Bê dưới 6 tháng tuổi | 100 | 05-24 | 25-49 | 50-149 | 150-1.449 | 1.500 |
| 13 | Bò thịt: | ||||||
| Bò nội | 170 | 03-13 | 14-28 | 29-87 | 88-881 | 882 | |
| Bò ngoại, bò lai | 350 | 02-06 | 07-13 | 14-42 | 43-428 | 429 | |
| 14 | Bò sữa | 500 | 01-04 | 05-09 | 10-29 | 30-299 | 300 |
| IV | Trâu | ||||||
| 15 | Nghé dưới 6 tháng tuổi | 120 | 04-19 | 20-41 | 42-124 | 125-1.249 | 1.250 |
| 16 | Trâu | 350 | 02-06 | 07-13 | 14-42 | 43-428 | 429 |
| V | Gia súc khác | ||||||
| 17 | Ngựa | 200 | 03-11 | 12-24 | 25-74 | 75-749 | 750 |
| 18 | Dê | 25 | 20-99 | 100-199 | 200-599 | 600-5.999 | 6.000 |
| 19 | Cừu | 30 | 17-82 | 83-166 | 167-499 | 500-4.999 | 5.000 |
| 20 | Thỏ | 2,5 | 200-999 | 1.000-1.999 | 2.000-5.999 | 6.000-59.999 | 60.000 |
| VI | Hươu sao | 50 | 10-49 | 50-99 | 100-299 | 300-2.999 | 3.000 |
