Nghị quyết 181/2019/NQ-HĐND Vĩnh Long ban hành Quy định về mức hỗ trợ mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 181/2019/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Nghị định 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Điều 1. Quy định đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tự nguyện cai nghiện từ 06 tháng trở lên được hỗ trợ 01 lần duy nhất, gồm các khoản chi phí như sau:
a) Hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần.
b) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
c) Hỗ trợ 100% chi phí chỗ ở.
2. Ngoài các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thuộc các đối tượng sau đây tự nguyện cai nghiện từ 06 tháng trở lên được hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;
g) Người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với c ách mạng;
h) Người dưới 16 tuổi;
i) Người thuộc diện bảo trợ xã hội;
k) Người thuộc hộ cận nghèo.
Điều 2. Quy định các khoản đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
b) Từ tháng thứ hai trở đi
2. Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1 phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
b) Từ tháng thứ hai trở đi
3. Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cai nghiện từ lần thứ hai trở đi và người nghiện ma túy ngoài tỉnh tự nguyện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được hỗ trợ về chỗ ở và phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
b) Từ tháng thứ hai trở đi
Điều 3. Quy định đối tượng được hỗ trợ và nội dung hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Người thuộc hộ nghèo;
b) Người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Người chưa thành niên;
d) Người thuộc diện bảo trợ xã hội;
2. Nội dung và mức hỗ trợ: Các đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều này được hỗ trợ một lần duy nhất tiền thuốc cắt cơn, giải độc và điều trị rối loạn tâm thần bằng mức hỗ trợ đối với các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Điều 4. Quy định các khoản đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ để chuẩn bị cắt cơn: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ.
2. Thuốc cắt cơn, giải độc và điều trị rối loạn tâm thần (trừ các trường hợp quy định tại Điều 3): Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
3. Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại Cơ sở điều trị cắt cơn: thực hiện theo Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ và tính trên số ngày thực tế.
4. Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 200.000 đồng/đợt.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 6. Quy định về việc áp dụng các văn bản được dẫn chiếu
