Nghị quyết 177/2021/NQ-HĐND Thanh Hóa về dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 177/2021/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương phải góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo an ninh, quốc phòng của cả tỉnh, cũng như từng ngành và từng địa phương.
b) Định mức phân bổ phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách; trong đó ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực, nhiệm vụ quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới.
c) Thúc đẩy từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, phấn đấu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại ngân sách nhà nước. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các đơn vị dự toán đảm bảo tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa chi thanh toán cá nhân và chi hoạt động chuyên môn của từng ngành, từng lĩnh vực; tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước; thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Đối với các đơn vị sự nghiệp: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã tự đảm bảo chi thường xuyên. Giảm mức hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp chưa đảm bảo chi thường xuyên (hoặc chi đảm bảo một phần) phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí sự nghiệp công làm cơ sở để đẩy mạnh việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập. Hàng năm thực hiện điều chỉnh giảm dự toán của các đơn vị sự nghiệp công lập tương ứng với việc đánh giá lại mức độ tự chủ giai đoạn 2022 - 2025.
e) Định mức phân bổ của ngân sách địa phương được xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước , bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (chưa bao gồm kinh phí phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính sách theo tiêu chí chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021- 2025). Định mức đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành đến ngày 01/9/2021.
f) Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: Căn cứ tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng thu của ngân sách địa phương, tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho các địa phương so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước .
2. Tiêu chí phân bổ:
a) Tiêu chí dân số: Theo số liệu cung cấp của Cục Thống kê năm 2021.
b) Tiêu chí phân vùng:
c) Tiêu chí biên chế: Theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
d) Tiêu chí số học sinh: Theo số học sinh kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
e) Tiêu chí giường bệnh: Theo số giường bệnh kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.
f) Các tiêu chí bổ sung khác phù hợp với thực tế và đặc thù từng đơn vị, địa phương.
Điều 2. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Định mức phân bổ theo biên chế:
| TT | Nhóm cơ quan | Định mức phân bổ |
| 1 | Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh. | 33.500 |
| 2 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh. | 33.000 |
| 3 | Quản lý hành chính cấp sở, cơ quan ngang sở | |
| - Từ 50 biên chế trở xuống | 32.500 | |
| - Từ biên chế thứ 51 trở lên | 28.500 | |
| 4 | Các chi cục thuộc sở | 23.500 |
b) Bổ sung định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
c) Bổ sung chi phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a) Khối trung học phổ thông:
| TT | Vùng miền | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố, thị xã | 850 |
| 2 | Đồng bằng, trung du | 960 |
| 3 | Núi thấp | 1.020 |
| 4 | Núi cao | 1.100 |
b) Các trung tâm giáo dục (Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp):
c) Chi nghiệp vụ sự nghiệp toàn ngành:
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
a) Phân bổ theo số học viên chính quy bình quân năm báo cáo và theo khối ngành, nhóm ngành, nghề đào tạo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ, cụ thể:
| TT | Khối ngành, nhóm ngành, nghề đào tạo | Định mức phân bổ |
| I | Bậc đại học, sau đại học | |
| 1 | Khối ngành: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Kinh doanh và quản lý, pháp luật; Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 9.500 |
| 2 | Khối ngành: Nghệ thuật; Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên; Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, Thú y | 10.500 |
| II | Bậc cao đẳng | |
| 1 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh; Nông, lâm, ngư nghiệp và Thú y | 8.500 |
| 2 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Nghệ thuật; Khoa học, pháp luật và toán; Kỹ thuật và công nghệ thông tin; sản xuất, chế biến và xây dựng; Dịch vụ, du lịch và môi trường. | 10.000 |
| 3 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Sức khỏe | 11.500 |
| III | Bậc trung cấp | |
| 1 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh; Nông, lâm, ngư nghiệp và Thú y. | 7.500 |
| 2 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Nghệ thuật; Khoa học, pháp luật và toán; Kỹ thuật và công nghệ thông tin; Sản xuất, chế biến và xây dựng; Dịch vụ, du lịch và môi trường. | 8.000 |
| 3 | Nhóm ngành, nghề đào tạo: Sức khỏe | 8.500 |
b) Đối với Trường Chính trị tỉnh: Định mức phân bổ theo biên chế.
c) Đối với trung tâm dạy nghề cho người mù:
d) Đối với trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên khuyết tật đặc biệt khó khăn: Kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp áp dụng theo định mức đào tạo trung cấp (sau khi quy đổi thời gian đào tạo thực tế) và hỗ trợ học bổng chính sách cho học sinh sơ cấp theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ.
4. Định múc phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
a) Khối chữa bệnh:
| TT | Bệnh viện, vùng miền | Định mức phân bổ |
| I | Tuyến tỉnh | |
| 1 | Các bệnh viện: Nội tiết; Đa khoa khu vực Ngọc Lặc | 8 |
| 2 | Các bệnh viện: Ung bướu; Phổi; Y dược cổ truyền; Phục hồi chức năng; Mắt; Da liễu (không bao gồm giường bệnh phong). | 15 |
| 3 | Giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu | 70 |
| 4 | Bệnh viện Tâm thần | 28 |
| II | Tuyến huyện | |
| 1 | Thành phố, thị xã, đồng bằng (bao gồm Bệnh viện đa khoa khu vực Nghi Sơn) | 17 |
| 2 | Núi thấp | 25 |
| 3 | Núi cao | 35 |
b) Khối phòng bệnh (gồm cả dân số và gia đình):
| TT | Trung tâm, vùng | Định mức phân bổ |
| I | Cấp tỉnh | |
| 1 | Trung tâm kiểm soát bệnh tật | 2.040 |
| II | Cấp huyện | |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 19.000 |
| 2 | Vùng khó khăn | 13.300 |
| 3 | Vùng đô thị | 7.600 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 8.900 |
c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác: Phân bổ theo biên chế.
d) Chi hoạt động y tế xã:
| TT | Trạm y tế xã, vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 36 |
| 2 | Vùng khó khăn | 34 |
| 3 | Vùng đô thị | 26 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 30 |
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
c) Chi sự nghiệp toàn ngành: Chi khen thưởng; chi chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên ngành; chi tổ chức các ngày lễ lớn, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao toàn tỉnh; các giải quốc gia, khu vực, quốc tế theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các hoạt động khác.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
c) Chi sự nghiệp toàn ngành:
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Phân bổ theo các nhiệm vụ, đề tài khoa học công nghệ được phê duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Chi sự nghiệp giao thông:
| TT | Loại đường | Định mức phân bổ |
| 1 | Đường bộ miền xuôi | 37 |
| 2 | Đường bộ miền núi | 50 |
| TT | Loại đường | Định mức phân bổ |
| 1 | Sửa chữa thường xuyên (triệu đồng/km/năm) | 25 |
| 2 | Sửa chữa định kỳ (triệu đồng/tuyến, luồng/năm) | 163 |
c) Chi thực hiện các chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế khác.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:
10. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh: Theo khả năng ngân sách địa phương để hỗ trợ các nội dung quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
11. Chi khác ngân sách: Tương ứng số thu khác ngân sách tỉnh.
12. Hỗ trợ các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Được quản lý theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
13. Định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
a) Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lượng lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 229/NQ-HĐND ngày 12/12/2019).
b) Chi nghiệp vụ: 9,5 triệu đồng/lao động hợp đồng (bằng 50% so với định mức chi nghiệp vụ biên chế viên chức).
14. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên:
15. Dự phòng ngân sách: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước , không thấp hơn mức dự phòng của Chính phủ giao cho ngân sách địa phương (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã).
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp huyện, thị xã, thành phố
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Định mức phân bổ theo biên chế:
| TT | Nhóm cơ quan và vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Cơ quan Đảng; MTTQ và các đoàn thể | |
| - Thành phố, thị xã | 163 | |
| - Đồng bằng, trung du | 156 | |
| - Núi thấp | 163 | |
| - Núi cao | 174 | |
| 2 | Quản lý nhà nước | |
| - Thành phố, thị xã | 133 | |
| - Đồng bằng, trung du | 125 | |
| - Núi thấp | 133 | |
| - Núi cao | 143 |
b) Bổ sung định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
c) Định mức theo tiêu chí bổ sung:
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
| TT | Khối và vùng miền | Định mức phân bổ |
| 1 | Mầm non | |
| - Thành phố, thị xã | 720 | |
| - Đồng bằng, trung du | 840 | |
| - Núi thấp | 950 | |
| - Núi cao | 1.050 | |
| 2 | Tiểu học | |
| - Thành phố, thị xã | 725 | |
| - Đồng bằng, trung du | 845 | |
| - Núi thấp | 955 | |
| - Núi cao | 1.055 | |
| 3 | Trung học cơ sở | |
| - Thành phố, thị xã | 670 | |
| - Đồng bằng, trung du | 820 | |
| - Núi thấp | 830 | |
| - Núi cao | 920 | |
| 4 | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên | |
| - Thành phố, thị xã | 650 | |
| - Đồng bằng, trung du | 710 | |
| - Núi thấp | 930 | |
| - Núi cao | 1.100 |
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố, thị xã, đồng bằng, trung du | |
| - Dưới 50 trường | 790 | |
| - Từ 50 đến 100 trường | 970 | |
| - Trên 100 trường | 1.060 | |
| 2 | Núi thấp | |
| - Dưới 50 trường | 970 | |
| - Từ 50 đến 100 trường | 1.060 | |
| -Trên 100 trường | 1.140 | |
| 3 | Núi cao | |
| - Dưới 50 trường | 1.060 | |
| - Từ 50 trở lên | 1.180 |
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:
a) Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện:
| TT | Vùng miền | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố, thị xã | 163 |
| 2 | Đồng bằng, trung du | 156 |
| 3 | Núi thấp | 163 |
| 4 | Núi cao | 174 |
| TT | Vùng miền | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố, thị xã | 21,2 |
| 2 | Đồng bằng | 22,4 |
| 3 | Núi thấp | 23,6 |
| 4 | Núi cao | 24,8 |
b) Đối với các trường trung cấp nghề thuộc huyện:
c) Bổ sung kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện, xã: 200 triệu đồng/huyện/năm.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; phát thanh truyền hình:
a) Phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Phân bổ theo tiêu chí xã: 40 triệu đồng/xã/năm.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:
| TT | Vùng | Định mức năm 2022 |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 22.400 |
| 2 | Vùng khó khăn | 14.000 |
| 3 | Vùng đô thị | 11.200 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 12.600 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế:
b) Phân bổ theo tiêu chí xã: 150 triệu đồng/xã/năm.
c) Phân bổ kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên cơ sở hạ tầng đường giao thông, hồ đập, đê thuộc địa phương quản lý: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.
d) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính theo đô thị cấp huyện, thị xã, thành phố:
| TT | Đô thị | Định mức phân bổ |
| 1 | Đô thị loại I | 99.500 |
| 2 | Đô thị loại II | 60.500 |
| 3 | Đô thị loại III | 16.500 |
| 4 | Đô thị loại IV | 11.000 |
| 5 | Các huyện còn lại | 1.300 |
e) Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm: 120 triệu đồng/huyện/năm.
f) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; diễn tập phòng chống cháy rừng (theo kế hoạch của tỉnh): 350 triệu đồng/huyện/cuộc.
g) Bổ sung kinh phí cho các huyện có cửa khẩu: Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo, huyện Quan Sơn: 2.200 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Khẹo, huyện Thường Xuân: 600 triệu đồng/huyện/năm; cửa khẩu Quốc gia Tén Tằn, huyện Mường Lát: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường:
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng:
a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 8.400 |
| 2 | Vùng khó khăn | 5.500 |
| 3 | Vùng đô thị | 4.500 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 4.500 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
9. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng.
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 3.700 |
| 2 | Vùng khó khăn | 3.100 |
| 3 | Vùng đô thị | 1.850 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 1.550 |
10. Chi khác ngân sách: Phân bổ bằng số thu khác ngân sách huyện.
11. Định mức phân bổ cho lao động hợp đồng các công việc thừa hành, phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ:
a) Phân bổ tiền công: Đảm bảo đủ theo tiền công hiện hưởng (không vượt quá số lượng lao động hợp đồng được HĐND tỉnh giao tại Nghị quyết số 229/NQ-HĐND ngày 12/12/2019).
b) Chi nghiệp vụ: 9,5 triệu đồng/lao động hợp đồng (bằng 50% so với định mức chi nghiệp vụ biên chế viên chức).
12. Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí trên:
a) Bổ sung các chế độ, chính sách mới; các nhiệm vụ đặc thù trong dự toán hàng năm.
b) Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ được tỉnh giao thì được bổ sung theo quy định và theo khả năng ngân sách.
c) Các chế độ, chính sách Trung ương bổ sung có mục tiêu như:
13. Dự phòng ngân sách: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước , không thấp hơn mức giao của Chính phủ cho ngân sách địa phương.
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cấp xã.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
a) Định mức phân bổ phân bổ theo loại xã và vùng miền:
| TT | Vùng miền | Định mức phân bổ |
| 1 | Thị xã, thành phố, đồng bằng | |
| - Xã loại I | 3.700 | |
| - Xã loại II | 3.500 | |
| - Xã loại III | 3.300 | |
| 2 | Núi thấp | |
| - Xã loại I | 4.100 | |
| - Xã loại II | 3.900 | |
| - Xã loại III | 3.650 | |
| 3 | Núi cao | |
| - Xã loại I | 4.350 | |
| - Xã loại II | 4.050 | |
| - Xã loại III | 3.850 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình:
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 13.800 |
| 2 | Vùng khó khăn | 9.200 |
| 3 | Vùng đô thị | 5.000 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 6.700 |
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
a) Định mức phân bổ theo dân số và vùng:
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 3.500 |
| 2 | Vùng khó khăn | 3.000 |
| 3 | Vùng đô thị | 1.500 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 3.200 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Định mức phân bổ theo xã: 35 triệu đồng/xã/năm.
b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính cho các thị trấn thuộc huyện; thị trấn đô thị loại IV; đô thị loại V và thị trấn còn lại.
| TT | Thị trấn | Định mức phân bổ |
| 1 | Thị trấn đô thị loại IV | 5.300 |
| 2 | Thị trấn huyện | 1.180 |
| 3 | Các đô thị loại V và thị trấn còn lại | 590 |
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Phân bổ theo xã, thị trấn và đô thị thuộc loại V thuộc huyện:
| TT | Thị trấn, xã | Định mức phân bổ |
| 1 | Thị trấn và đô thị loại V | 195 |
| 2 | Xã | 52 |
7. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và vùng.
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 4.500 |
| 2 | Vùng khó khăn | 3.400 |
| 3 | Vùng đô thị | 1.650 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 3.000 |
8. Định mức phân bổ chi an ninh: Phân bổ theo dân số và vùng:
| TT | Vùng | Định mức phân bổ |
| 1 | Vùng đặc biệt khó khăn | 5.000 |
| 2 | Vùng khó khăn | 3.800 |
| 3 | Vùng đô thị | 1.350 |
| 4 | Vùng khác còn lại | 3.000 |
9. Chi khác ngân sách: Tương ứng số thu khác ngân sách xã.
10. Dự phòng ngân sách: Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước , không thấp hơn mức giao của Chính phủ cho ngân sách địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
