Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND Đắk Nông quy định nội dung chi mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2020/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ
1. Chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo theo định mức, chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trong đó:
a) Chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Theo chứng từ thực tế nhưng không quá 50.000 đồng/người/giờ hướng dẫn trực tiếp.
b) Chi thù lao, phụ cấp tiền ăn, chi phí đưa đón, bố trí nơi ở cho giảng viên: Theo quy định tại Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 19/07/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
c) Chi hỗ trợ trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông:
d) Chi khảo sát, học tập trong nước: Theo quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
2. Thông tin tuyên truyền
a) Chi nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip,...) đăng trên Bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí; cổng/trang thông tin điện tử; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, bản tin, tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
b) Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan học tập; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông các cấp: Theo quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 và Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 19/07/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp Việt Nam; tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông; chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính.
3. Xây dựng và nhân rộng mô hình
a) Chi hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu: Theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình
c) Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: Theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
d) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn (áp dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt): Tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
4. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
a) Đối với tư vấn thông qua đào tạo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm: Theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Đối với tư vấn thông qua các phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm: Theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Đối với tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Theo thỏa thuận, hợp đồng trên cơ sở quy định pháp luật liên quan.
5. Chi hợp tác quốc tế về khuyến nông theo quy định hiện hành, theo các hiệp định, nghị định thư hoặc thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
6. Nội dung chi khác
a) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông; mua bản quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính.
b) Quản lý nhiệm vụ khuyến nông
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Các nội dung khác không nêu trong Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
4. Khi các văn bản quy định dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên, cộng tác viên khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Nông hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
