quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 17/2001/NQ-HĐND Ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn la (Nhiệm kỳ 1999 - 2004)
Cơ quanHĐND Tỉnh Sơn La
Ngày BH12/01/2001
Hiệu lực12/01/2001
5 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 17/2001/NQ-HĐND Ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn la (Nhiệm kỳ 1999 - 2004)

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
12/01/2001
Ngày hiệu lực
12/01/2001
Tình trạng
Còn Hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Số : 17/2001/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 12 tháng 01 năm 2001

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Kỳ họp thứ 3 - khoá XI

(Từ ngày 10 - 12/01/2001)

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn la (Nhiệm kỳ 1999 - 2004)

Căn cứ điều 11, điều 18 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi);

Căn cứ Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm TAND;

Sau khi nghe báo cáo tờ trình của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh đề nghị ban hành qui chế vể tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn la, và ý kiến thảo luận của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3.

QUYẾT NGHỊ:

1- Ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhcân dân tỉnh Sơn la - nhiệm kỳ 1999 - 2004 ( kèm theo bản Qui chế).

2- Thường trực HĐND tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, các vị Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành có Hội thẩm công tác chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ HĐND tỉnh khoá XI thông qua ngày 12 tháng 01 năm 2001. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

- Chính phủ

- TT TU, TT HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh, UBND tỉnh

- TAND tỉnh, các vị HTND

- Đại biểu HĐND tỉnh

- Các sở, ban, ngành

- TT HĐND huyện, thị

- Lưu : Văn phòng

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

(Đã ký)

Thào Xuân Sùng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI THẨM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 17/2001/NQ-HĐND, ngày 12/01/2001).

CHƯƠNG I

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI THẨM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Điều 1./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn La do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La bầu ra tại kỳ họp thứ nhất hoặc được bầu bổ sung tại các kỳ họp của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân. Nhiệm kỳ của Hội thẩm theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh là 5 năm.

Điều 2./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh Sơn La sinh hoạt theo các tổ, có tổ trưởng và tổ phó tổ Hội thẩm. Việc phân tổ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm.

Điều 3./ Hàng quý, sáu tháng và cả năm các tổ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh tổ chức sinh hoạt kiểm điểm các hoạt động công tác của mỗi vị Hội thẩm Toà án nhân dán tỉnh.

Điều 4./ Tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được cử đại diện tham dự theo giấy mời của thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5./ Giữa nhiệm kỳ và hết nhiệm kỳ, công tác Hội thẩm Toà án tỉnh được tiến hành sơ, tổng kết theo sự chỉ đạo của thường trực Hội đồng nhãn dân tỉnh. Giao cho Chánh án Toà án tỉnh tiến hành sơ, tổng kết công tác Hội thẩm Toà án nhân dân hàng năm gắn với công tác sơ, tổng kết của Toà án nhàn dân tỉnh để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

CHƯƠNG II

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI THẨM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH.

Điều 6./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh đại diện cho nhân dân tham gia cùng với Toà án nhân dân tỉnh xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền theo pháp luật quy định.

Điều 7./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ xét xử theo sự phân công của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh (Kể cả xét xử tại trụ sở hoặc xét xử lưu động).

Điều 8./ Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán, xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Điều 9./ Bằng kinh nghiệm thực tiễn, khi tham gia xét xử, Hội thẩm phải kiên trì chủ động hoà giải những việc theo pháp luật quy định.

Điều 10./ Thông qua nhiệm vụ xét xử các vụ án, Hội thẩm phối họp cùng Toà án nhân dân tỉnh tích cực đóng góp ý kiến đề xuất, kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh về các giải pháp tuyên truyền giáo dục pháp luật, đấu tranh ngăn ngừa, phòng chống các vi phạm và tội phạm, những sơ hở trong công tác quản lý nhà nước như: Quản lý hành chính, quản lý kinh tế, quản lý xã hội...

Điều 11./ Trên cơ sở lịch xét xử hoặc giấy mời của Toà án nhân dân tỉnh Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh phải chủ động đến nghiên cứu hồ sơ hoặc thực hiện những hoạt động khác phục vụ cho việc xét xử vụ án (Nếu có). Nếu vắng mặt có lý do chính đáng phải báo cho Toà án trước 7 ngày - Ngày xét xử vụ án. Trường hợp biết trước lý do phải hoãn phiên toà, Toà án nhân dân tỉnh phải thông báo cho Hội thẩm trước 2 ngày - Ngày xét xử vụ án.

Điều 12./ Hội thẩm phải giữ bí mật công tác theo pháp luật quy định.

Khi thực hiện nhiệm vụ Hội thẩm phải thực hiện đầy đủ quy chế công tác của cơ quan Toà án có liên quan đến hoạt động xét xử.

Điều 13./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cùng với Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh về những vụ án mình tham gia xét xử. Tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.

CHƯƠNG III

QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ CỦA HỘI THẨM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH.

Điêu 14./ Trước, trong và sau khi xét xử vụ án, Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh có các quyền và nghĩa vụ về tố tụng theo pháp luật quy định.

Điều 15./ Trong khi làm nhiệm vụ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu Thẩm phán chủ toạ phiên toà, cơ quan Toà án tỉnh cung cấp tài liệu hoặc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc xét xử vụ án.

Điều 16./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được cơ quan Toà án nhân dân tỉnh bố trí phòng làm việc, các điều kiện làm việc để Hội thẩm làm việc có chất lượng, hiệu quả.

Điều 17./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được hưởng chế độ phụ cấp nghiên cứu hồ sơ, xét xử và công tác phí, tiền ngủ (Khi xét xử lưu động ở địa phương) ngay sau khi xét xử xong vụ án hoặc hàng tháng theo chế độ của nhà nước quy định. Riêng Hội thẩm đang tại chức nếu đi xét xử lưu động thì các khoản công tác phí, tiền ngủ, tiền vé xe (Nếu có) do cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm. Những ngày Hội thẩm tham gia xét xử (Kể cả xét xử lưu động) coi như ngày làm việc hoặc đi công tác của cơ quan, cơ quan có Hội thẩm có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để Hội thẩm thực hiện tốt nhiệm vụ xét xử.

Điều 18./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được tham dự các Hội nghị sơ, tổng kết kinh nghiệm xét xử của Toà án, tham gia đóng góp ý kiến về những kinh nghiệm xét xử và được bồi dưỡng nghiệp vụ.

Điều 19./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được cấp giấy chứng minh Hội thẩm (Theo pháp lệnh quy định). Trong nhiệm kỳ được Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một lần kinh phí may trang phục xét xử.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20./ Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh nếu có thành tích xuất sắc thì được Hội đồng nhân dân tỉnh xét khen thưởng hàng năm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội thẩm có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác. Hội thẩm bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm chất, đạo đức, hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 21./ Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn thông qua tại kỳ họp thứ III - Khoá XI ngày 12 tháng 01 năm 2001. Có hiệu lực từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

(Đã ký)

Thào Xuân Sùng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  8. 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026