Nghị quyết 16/2023/NQ 16/2023/NQ-HĐND Bình Dương hỗ trợ với tổ chức xã hội ở cấp xã
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn c ứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 th áng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước ;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
| STT | Chức danh |
| 1 | Thư ký Đảng ủy |
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
| 3 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân |
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi |
| 9 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự |
| 10 | Phụ trách công tác nội vụ, thi đua, tôn giáo, dân tộc |
| 11 | Phụ trách công tác văn thư, lưu trữ, thủ quỹ |
| 12 | Phụ trách công tác Đài truyền thanh |
| 13 | Phụ trách một phần công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực |
| 14 | Phụ trách công tác gia đình và trẻ em, giảm nghèo |
| 15 | Phụ trách công tác kế hoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp |
| 16 | Phụ trách công tác thương mại dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khoa học và công nghệ, hợp tác xã |
| 17 | Phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân |
| 18 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân |
| 19 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh kiêm Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên |
| 20 | Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy |
| 21 | Trưởng ban Tuyên giáo Đảng ủy |
| 22 | Trưởng ban Dân Vận Đảng ủy |
| 23 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy |
| 24 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (đối với cơ sở đảng có từ 300 đảng viên trở lên) |
| 25 | Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ |
| 26 | Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi |
Điều 2. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu phố
1. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố
a) Đối với ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên hoặc ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, mức phụ cấp: 2,0 x mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Đối với ấp, khu phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, mức phụ cấp: 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 3. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu phố
1. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Hỗ trợ hàng tháng theo trình độ đào tạo
| Trình độ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã | Hệ số x mức lương cơ sở/người/tháng |
| Đại học | 0,84 |
| Cao đẳng | 0,60 |
| Trung cấp | 0,36 |
| Sơ cấp và chưa đào tạo | 0,21 |
b) Nâng mức hỗ trợ theo niên hạn
| Trình độ | Mức hỗ trợ theo niên hạn tương ứng với trình độ đào tạo | |||||||||||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Mức 6 | Mức 7 | Mức 8 | Mức 9 | Mức 10 | Mức 11 | Mức 12 | |
| Đại học | 0,84 | 1,17 | 1,5 | 1,83 | 2,16 | 2,49 | 2,82 | 3,15 | 3,48 | |||
| Cao đẳng | 0,6 | 0,91 | 1,22 | 1,53 | 1,84 | 2,15 | 2,46 | 2,77 | 3,08 | 3,39 | ||
| Trung cấp | 0,36 | 0,56 | 0,76 | 0,96 | 1,16 | 1,36 | 1,56 | 1,76 | 1,96 | 2,16 | 2,36 | 2,56 |
| Sơ cấp và chưa đào tạo | 0,21 | 0,39 | 0,57 | 0,75 | 0,93 | 1,11 | 1,29 | 1,47 | 1,65 | 1,83 |
c) Hỗ trợ công vụ
d) Hỗ trợ khi thôi việc
2. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, bao gồm:
a) Hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
c) Hỗ trợ chế độ thôi việc
Điều 4 . Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
1. Phó Trưởng ấp, khu phố; Phó trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố; Phó Bí thư chi bộ ấp, khu phố: 2,2 x mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở ấp, khu phố (bao gồm: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh, Hội Chữ Thập đỏ, Hội người cao tuổi): 1,0 x mức lương cơ sở/người/tháng.
3. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 5. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ở ấp, khu phố mà giảm được 01 người trong số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (được UBND cấp huyện giao) và ở ấp, khu phố (theo quy định) thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 6. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
1. Cấp xã loại 1: 6.000.000 đồng/tổ chức/tháng.
2. Cấp xã loại 2, loại 3: 5.500.000 đồng/tổ chức/tháng
Điều 7. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của ấp, khu phố; tổ chức xã hội ở cấp xã
1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của ấp, khu phố a) Hỗ trợ kinh phí hoạt động ở ấp
b) Hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố
2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ chức xã hội ở cấp xã
a) Cấp xã loại 1: 4.500.000 đồng/tổ chức/tháng.
b) Cấp xã loại 2, loại 3: 4.000.000 đồng/tổ chức/tháng.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang hưởng hỗ trợ theo niên hạn theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương (quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia hoạt động của ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương) thì được chuyển tiếp thực hiện hỗ trợ theo niên hạn theo Nghị quyết này như sau:
2. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố trong kỳ bầu cử nhiệm kỳ 2023-2025 không tái cử hoặc thôi việc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không áp dụng chế độ hỗ trợ thôi việc quy định tại Nghị quyết này.
Điều 9. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia hoạt động của ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 10. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 11. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
|
| CHỦ TỊCH |
