Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND Bình Phước phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025, tỉnh Bình Phước .
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí dân số
1. Nguyên tắc
2. Tiêu chí dân số
a) Dân số của từng huyện, thị xã, thành phố theo dân số trung bình năm 2022 và dân số từ 1-18 tuổi do Cục Thống kê Bình Phước cung cấp để tính định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022;
b) Tiêu chí dân số là tiêu chí chính chia theo bốn vùng; kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù từng địa phương. Trong đó, nguyên tắc phân vùng dân số cụ thể như sau:
Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh
1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể
a) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước theo chỉ tiêu biên chế do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| Nhóm I: Từ 20 biên chế trở xuống | 32 |
| Nhóm II: Từ 21 biên chế trở lên | 30 |
| Nhóm III: Đối với đơn vị dự toán cấp 2 (các Chi cục) | 25 |
b) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68), Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 161) và định suất các Hội đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ, quy định các mức chi:
2. Định mức phân bổ c hi các lĩnh vực sự nghiệp
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ; Ngân sách N hà nước không hỗ trợ chi thường xuyên.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên : Ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí sự nghiệp mang tính chất đầu tư khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên
d) Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên:
e) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ quy định về hạch toán, kế toán và quản lý tài chính, có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán hàng năm đối với từng nguồn kinh phí theo quy định.
3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục.
a) Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, tất cả các loại phụ cấp, các khoản có tính chất lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81% dự toán. Chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 19% dự toán (chưa bao gồm số chi hoạt động từ nguồn thu học phí).
b) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm các chế độ chính sách của học sinh: chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học; chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; chính sách học bổng đối với học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với học sinh mẫu giáo, học sinh dân tộc rất ít người.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
a) Đối với Trường Chính trị: định mức phân bổ như mục b khoản 2 Điều này.
b) Đối với Trường Cao đẳng Bình Phước: định mức phân bổ dự toán được tính theo Quyết định phê duyệt danh sách học viên của cấp có thẩm quyền, quyết toán theo số học viên thực học.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Đối với các đơn vị khối khám chữa bệnh (trừ các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư): ngân sách cấp kinh phí chưa kết cấu đủ vào giá. Trên cơ sở nguồn thu, sau khi cân đối ngân sách cấp hỗ trợ chênh lệch thiếu theo lộ trình và cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Đối với các đơn vị làm công tác dự phòng, dân số, kế hoạch hóa gia đình: Ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động theo phân loại đơn vị tự chủ được quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này.
c) Đối với các đơn vị thực hiện 02 chức năng khám bệnh và công tác dự phòng (trừ các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư):
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường
7. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế khối tỉnh: dự toán chi hoạt động kinh tế khối tỉnh, phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 5) đã tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên.
8. Định mức chi khác ngân sách: phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên khối tỉnh đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách theo quy định.
9. Định mức dự phòng ngân sách: d ự phòng ngân sách tỉnh là 2% tổng chi ngân sách cấp tỉnh .
Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục
a) Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, phụ cấp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%. Chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 19% (chưa bao gồm số chi hoạt động từ nguồn thu học phí).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm dân số từ 1-18 tuổi):
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 201.000 |
| Vùng khó khăn | 147.000 |
| Đô thị | 90.000 |
| Vùng khác còn lại | 100.000 |
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 281.000 |
| Vùng khó khăn | 200.000 |
| Đô thị | 110.000 |
| Vùng khác còn lại | 148.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành. Định mức phân bổ theo biên chế: được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 75%. Chi hoạt động thường xuyên không kể chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối thiểu 25% (chưa bao gồm số chi hoạt động từ nguồn thu phí, lệ phí).
b) Các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015
c) Định mức bổ sung chi hoạt động thường xuyên cho các xã, phường, thị trấn (không bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương)
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 48.000 |
| Vùng khó khăn | 34.000 |
| Đô thị | 22.000 |
| Vùng khác còn lại | 24.500 |
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình - thông tấn
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 29.000 |
| Vùng khó khăn | 21.000 |
| Đô thị | 13.000 |
| Vùng khác còn lại | 15.000 |
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 22.200 |
| Vùng khó khăn | 16.000 |
| Đô thị | 15.600 |
| Vùng khác còn lại | 11.700 |
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 48.000 |
| Vùng khó khăn | 40.000 |
| Đô thị | 26.000 |
| Vùng khác còn lại | 28.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
9. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 84.000 |
| Vùng khó khăn | 59.000 |
| Đô thị | 42.000 |
| Vùng khác còn lại | 42.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: các xã biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 1.500 triệu đồng/xã. Trên cơ sở định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí cho từng xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
10. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội.
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 36.000 |
| Vùng khó khăn | 25.500 |
| Đô thị | 24.000 |
| Vùng khác còn lại | 18.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: các xã biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 1.500 triệu đồng/xã. Trên cơ sở định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí cho từng xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
11. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số.
| Vùng | Định mức phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 438.000 |
| Vùng khó khăn | 329.000 |
| Đô thị | 186.000 |
| Vùng khác còn lại | 219.000 |
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường
13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương
14. Định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách địa phương của từng địa phương là 2% tổng chi ngân sách địa phương.
