Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND Hà Nam nguyên tắc định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2020/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chính phủ quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam như sau:
1. Nguyên tắc chung phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
2. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 như sau:
3. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương
a) Vốn ngân sách tập trung: ngân sách tỉnh 70%; ngân sách cấp huyện, cấp xã ( sau đây gọi là ngân sách cấp huyện) 30%.
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách.
c) Vốn thu từ xổ số kiến thiết: ngân sách tỉnh 100%, bố trí đầu tư cho lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo.
d) Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: ngân sách tỉnh 100%.
4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với ngân sách cấp huyện.
a) Tiêu chí dân số (lấy dân số trung bình năm 2019 được Cục Thống kê tỉnh công bố):
| Số dân trung bình | Điểm |
| Đến 100 ngàn người | 10 |
| Trên 100 ngàn người, cứ tăng thêm 10 ngàn người được thêm | 1 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển (bao gồm 3 tiêu chí): tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm s ố thu từ sử dụng đất, xổ s ố kiến thiết ) ; tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp huyện.
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 1 % hộ nghèo được | 0,5 |
| Thu nội địa | Điểm |
| Đến 30 tỷ đồng | 4 |
| Từ trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 3 |
| Từ trên 50 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng | 2 |
| Từ trên 80 tỷ đồng đến 150 tỷ đồng | 1 |
| Từ trên 150 tỷ đồng | 0,5 |
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 0% đến 10% được tính | 10 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 3 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính là 40 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, trên 50% trở lên, từ 0% đến 50% được tính là 50 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,5 |
c) Tiêu ch í diện tích (bao gồm 2 tiêu chí): diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên tổng diện tích đất tự nhiên (Lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên và diện tích trồng cây hàng năm tính đến ngày 31/12/2019 do Cục Thống kê cung cấp).
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 5.000 ha | 5 |
| Từ trên 5.000 ha đến 10.000 ha, cứ thêm 1.000 ha được | 0,5 |
| Từ trên 10.000 ha, cứ thêm 1.000 ha được | 0,3 |
| Tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 20% | 0 |
| Từ trên 20% đến 30, cứ thêm 1% được | 0,3 |
| Từ trên 30%, cứ thêm 1% được | 0,5 |
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã : mỗi đơn vị cấp xã tính 1 điểm.
4.3. Xác định mức vốn phân bổ cho mỗi đơn vị cấp huyện:
Gọi A là số vốn hàng năm từ ngân sách tập trung phân cấp cho ngân sách cấp huyện.
| Vốn định mức cho 1 điểm (K) | = | A (Tổng số vốn) |
| B (Tổng số điểm) |
5. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 8/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021- 2025; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
