quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  2. 02Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục (360/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  3. 03Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Quản lý ngoại thương (342/2026/NĐ-CP) · 03/09/2026
  4. 04Quyết định 88/2026/QĐ-CTUBND Thanh Hóa bãi bỏ ủy quyền thẩm định môi trường Khu kinh tế Nghi Sơn (88/2026/QĐ-CTUBND) · 28/08/2026
  5. 05Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015 về cấp ý kiến pháp lý (324/2026/NĐ-CP) · 17/08/2026
  6. 06Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 135/2025 về chế độ tài chính và giám sát tài chính (316/2026/NĐ-CP) · 11/08/2026
  7. 07Thông tư 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (38/2026/TT-NHNN) · 31/07/2026
  8. 08Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Bắc Ninh trách nhiệm đóng góp kinh phí khai thác khoáng sản (17/2026/NQ-HĐND) · 16/07/2026
  9. 09Nghị quyết 09/2026/UBTVQH16 về quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm (09/2026/UBTVQH16) · 08/07/2026
  10. 10Kế hoạch 260/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND về đầu tư phát triển nhà ở (72/2026/NQ) · 06/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND Hải Dương điều chỉnh Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước
    Cơ quanHội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
    Ngày BH13/12/2018
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND Hải Dương điều chỉnh Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hiển
    Ngày ban hành
    13/12/2018
    Tình trạng
    Chưa xác định

    Điều 1. Quyết định điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công vốn trong cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau: 1. Nguyên tắc điều chỉnh: a) Không điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đối với các dự án đang triển khai thực hiện nhưng chưa phát sinh tăng, giảm vốn. b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đối với các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nh ư ng dư vốn, hoặc chưa bố trí đủ vốn so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 đã giao. c) Điều chỉnh nguồn vốn ( không thay đổi kế hoạch v ố n) của một số dự án cho phù hợp với kế hoạch vốn trong cân đối NSĐP 5 năm 2016-2020 đã giao. d) Bổ sung đủ vốn để thanh toán nợ khối lượng hoàn thành và bồi thường giải phóng mặt bằng cho các dự án chưa có trong kế hoạch đầu tư công 5 năm 2016-2020. e) Bổ sung vốn cho một số dự án để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020; một số dự án mới, hạng mục mới phát sinh cần thiết phải đầu tư phục vụ cho yêu cầu kết nối vùng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các địa phương đã đảm bảo đủ điều kiện bố trí vốn đầu tư công trung hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Trong đó, kế hoạch vốn phân bổ cho dự án khởi công mới thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/8/2017 của Chính phủ. f) Phân bổ một phần vốn dự phòng 10% cho các chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công. 2. Phương án điều chỉnh và phân bổ chi tiết: a) Vốn ngân sách cấp huyện và cấp xã: - Vốn trong cân đối NSĐP nguồn vốn tiêu chí, định mức: Giữ nguyên kế hoạch 5 năm 2016-2020 đã giao về ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Vốn thu tiền sử dụng đất thuộc ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Giao bổ sung tăng 1.777 tỷ 640 triệu đồng so với kế hoạch 5 năm 2016-2020 đã giao tại Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. (Chi tiết có Phụ lục Bi ể u số 01 kèm theo) b) Vốn ngân sách tỉnh: - Phương án điều chỉnh: + Bổ sung tăng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 là 686 tỷ 28 triệu đồng, bao gồm: nguồn thu tiền sử dụng đất là 663 tỷ 28 triệu đồng 1 ; thu xổ số kiến thiết là 23 tỷ đồng. + Điều chỉnh giảm 193 tỷ 630 triệu đồng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của các chương trình, dự án dư vốn, bao gồm: vốn dư của 47 dự án là 51 tỷ 130 triệu đồng; nguồn trả nợ vốn vay ngân hàng phát triển là 142 tỷ 500 triệu đồng. + Trích 253 tỷ 980 triệu đồng 2 trong tổng số 338 tỷ 588 triệu đồng nguồn dự phòng 10% đ ể phân bổ chi tiết cho một số dự án, bao gồm: dự phòng vốn tiêu chí, định mức là 173 tỷ 980 triệu đồng; thu tiền sử dụng đất là 65 tỷ đồng; thu xổ số kiến thiết là 15 tỷ đồng. + Nguồn dự phòng vốn tiêu chí, định mức còn lại chưa phân bổ là 84 tỷ 608 triệu đồng. - Phương án phân bổ chi tiết: Tổng số vốn từ nguồn bổ sung tăng, điều chỉnh giảm do dư vốn và vốn dự phòng phân bổ chi tiết là 1.133 tỷ 638 triệu đồng, cụ thể như sau: + Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư là 8 tỷ 464 triệu đồng để lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư cho một số dự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025. + Phân bổ 621 tỷ 552 triệu đồng cho 27 dự án trong kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 nhưng chưa bố trí đủ vốn. + Bổ sung danh mục và phân bổ 11 tỷ 93 triệu đồng để thanh toán khối lượng hoàn thành và bồi thường giải phóng mặt bằng cho 08 dự án. + Bổ sung danh mục và phân bổ 371 tỷ 528 triệu đồng cho 08 dự án mới 3 . + Bổ sung đủ vốn còn thiếu là 99 tỷ đồng để thực hiện Đề án “ Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020” . + Bổ sung 22 tỷ đồng hỗ trợ các địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. (Chi tiết về danh mục dự án và điều chỉnh kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 có Phụ lục bi ể u số 02 kèm theo)

    Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn trong cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đấu thầu...và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh đã được điều chỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung rà soát và trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, điều chỉnh kế hoạch thu tiền sử dụng đất 5 năm 2016-2020 cho phù hợp với kế hoạch vốn giao bổ sung, thực tế về thu tiền sử dụng đất trên địa bàn và quy định tỷ lệ điều tiết thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch 5 năm 2016-2020 và xây dựng kế hoạch hằng năm trong giai đoạn 2019-2020 của ngân sách cấp mình theo nguyên tắc bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng XDCB và đầu tư hoàn thành các dự án chuyển tiếp do các xã làm chủ đầu tư đã khởi công từ năm 2018 trở về trước nhưng chưa bố trí đủ vốn ( từ nguồn thu tiền sử dụng đất của ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) ; số vốn còn lại (nếu còn) bố trí cho dự án khởi công mới theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó ưu tiên đầu tư các dự án thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 3. Tập trung triển khai các dự án chuyển tiếp theo kế hoạch vốn giao hằng năm để hoàn thành đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ; hoàn thiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng... để sớm triển khai các dự án khởi công mới theo kế hoạch vốn giao; hoàn thành các dự án trọng điểm, công trình quan trọng của tỉnh và của các địa phương theo đúng tiến độ. 4. Các cấp, các ngành chấp hành và tập trung thực hiện tốt các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, bảo đảm các dự án triển khai trong kế hoạch đầu tư công hằng năm của giai đoạn 2019-2020 không phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản. 5. Tiếp tục đơn giản và công khai hóa các thủ tục hành chính về đầu tư. Xác định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của chủ đầu tư, các cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt thủ tục đầu tư. Chủ động tháo gỡ, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, nhằm sớm hoàn thành đưa dự án vào sử dụng, nâng cao hiệu quả đầu tư. 6. Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư, đặc biệt là các dự án, công trình tr ọ ng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. 7. Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, nhất là nguồn thu tiền sử dụng đất. Phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển, trong đó tập trung ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản. Riêng nguồn thu tiền thu sử dụng đất trong năm kế hoạch tăng so với dự toán giao đầu năm ( nếu có ) , điều tiết về các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định. 8. Tăng cường công tác đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư. 9. Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện và ngân sách tỉnh hằng năm trong giai đoạn 2019-2020: Phân bổ cho từng huyện, thị xã và thành phố theo tỷ lệ tổng vốn tiêu chí, định mức Nhà nước giao trong năm kế hoạch so với năm trước năm kế hoạch nhân (x) với số vốn tiêu chí, định mức của từng huyện, thị xã và thành phố đã giao của năm trước năm kế hoạch.

    Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

    Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./. Nơi nhận: - Ủy ban TV Quốc hội; (đ ể báo c á o) - Chính phủ; (đ ể báo c á o) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (đ ể báo c á o) - Bộ Tài chính; (đ ể báo c á o) - Cục Kiểm tra VB -Bộ Tư pháp; (đ ể báo c á o) - Ban Công tác Đại biểu; (đ ể báo c á o) - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (đ ể báo c á o) - TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Lãnh đạo và CV VP HĐND tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND và UBND các huyện, TX, TP; - Báo Hải Dương, Công báo tỉnh; - Lưu VT. CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển

    Biểu số 01 ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2016-2020 CỦA CẤP HUYỆN VÀ XÃ (Kè m theo Nghị quyết số 16 /20 1 8/NQ-HĐND ngày 1 3/12/2018 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 đã giao Ước thực hiện trong giai đoạn 2016-2018 Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn 5 năm 2016- 2020 Kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 sau điều chỉnh A B 1 2 3 4=1+3 T ổ ng s ố 4.250.000,000 4.369.282,000 1.777.640,000 6.027.640,000 1 Huyện Nam Sách 144.634,000 445.037,000 342.703,000 487.337,000 2 Huyện Kim Thành 335.881,000 238.744,000 335 . 881,000 3 Huyện Thanh Hà 530.165,000 432.576,000 31.574,000 561.739,000 4 Huyện Tứ Kỳ 120.000,000 173.020,000 120.220,000 240.220,000 5 Huyện Gia Lộc 420.825,000 299.984,000 420.825,000 6 Huyện Thanh Miện 187.500,000 207.961,000 89.461,000 276.961,000 7 Huyện Ninh Giang 195.000,000 219.295,000 74.995,000 269.995,000 8 Huyện Bình Giang 225.000,000 574 . 545,000 433.545,000 658.545,000 9 Huyện Cẩm Giàng 170.901,000 226.116,000 155.666,000 326.567,000 10 Thị xã Chí Linh 510.255,000 467.412,000 287.201,000 797.456,000 11 Huyện Kinh Môn 339.839,000 461 . 104,000 242.275,000 582.114,000 12 Thành phố Hải Dương 1.070.000,000 623.488,000 1.070 000,000 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

    Biểu số 02 ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP 5 NĂM 2016-2020 (VỐN NGÂN SÁCH TỈNH) (Kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh) STT Danh mục Quyết định chủ t rươ ng đầu tư/ Quyết định đầu tư Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 Kế hoạch vốn 5 năm 2016-2020 sau điều chỉnh Số Quyết định; ngày, tháng, năm Tổng mức đầu tư Tổng số Bao gồm Tổng số Bao gồm Vốn tiêu chí, định mức Thu sử dụng đất XSKT Vốn tiêu chí, định mức Thu sử dụng đất XSKT TỔNG S Ố 5.641.795 686.027,456 663.027,679 22 . 999 , 777 2.35 9.11 2,766 1 . 212.703,798 1.0 397 .0 24 , 895 107 . 384,073 I DỰ PHÒNG -253.980,470 -173.980,470 -65.000,000 -15.000,000 84 . 607,530 84.607,530 1 Dự phòng (10%) vốn ngân sách tỉnh -253.980,470 -173.980,470 -65.000,000 -15.000,000 84.607,530 84.607,530 II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ + Đ ỐI ỨNG PPP 165.470 8.463,659 273,864 8.189,795 28.463,659 10.273,864 18.189,795 1 Chuẩn bị đầu tư 165.470 8.463,659 273,864 8.189,795 28.463,659 10.273,864 18.189,795 III THỰC HIỆN DỰ ÁN 5.317.325 953.044,267 242.645,156 697.535,494 12.863,617 1.812.541,577 791.760,954 938.532,710 82.247,913 III.1 Dự án dư vốn 1.212.134 -51.129,750 -49.945,622 -415,205 -768,923 196.450,516 181.514,411 582,011 14.354,094 1 Xây dựng cầu và đường vào nghĩa trang nhân dân TPHD 2434; 25/10/2012 4.994 -1,020 -1,020 602,824 602,824 2 Đường 392 (192) đoạn Km1+185- Km6 1896, 17/5/2004; 4299, 28/9/2005 18.523 -0,650 -0,650 1.239,350 1.239,350 3 Bến xe khách Bến Trại, huyện Thanh Miện 3036; 31/10/2011 19.746 -0,634 -0,634 274,366 274,366 4 Cải tạo, nâng cấp đường huyện từ Lam Sơn đi Phạm Kha 2576, 12/9/2011; 1468,16/6/2014 14.734 -660,003 -660,003 2.639,997 2.639,997 5 Đường gom quốc lộ 5 đoạn từ ngã tư thị trấn Lai Cách đến KCN Đại An 601; 22/3/2013 40.193 -6.544,780 -6.544,780 7.455,220 7.455,220 6 Đường 392B (Km 10+478- Km 11 +542), huyện Thanh Miện 542, 01/3/2011; 3241, 31/12/2013 15.183 -842,371 -842,371 4.141,329 4.141,329 7 Đường 398B (Km8- Km9+500) đoạn từ Quốc lộ 18 đi chùa Thanh Mai 2385, 29/9/2014; 2809, 30/10/2015 15.598 -3.720,953 -3.720,953 10.217,247 10.217,247 8 Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã C ẩm Hoàng, huyện C ẩm Giàng 178, 17/01/2011; 1563, 24/6/2014; 2595, 23/9/2016 50.612 -1.206,698 -1.206,698 7.293,302 7.293,302 9 Xây dựng trạm bơm Kênh Than 1052, 27/4/2015; 1425, 08/5/2017 80.066 -8.348,775 -8.348,775 47.610,863 47.610,863 10 Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh trung thủy nông Bá Nha-Thuần 150, 13/01/2011; 2347, 17/10/2013; 453, 04/02/2016 68.566 -119,858 -119,858 20.121,445 20.121,445 11 Kè và nạo vét kênh Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Hải Dương 2624, 23/10/2014; 2242, 01/9/2015 4.477 -379,769 -379,769 1.662,706 1.662,706 12 Nâng cao năng lực PCCCR, bảo vệ rừng tỉnh HD giai đoạn 2014-2016 2420, 24/10/2013; 2722, 23/10/2015 12.640 -180,247 -180,247 819,753 819,753 13 Nhà học lý thuyết Trường Cao đẳng nghề Hải Dương 4067; 11/10/2004 11.226 -1,751 -1,751 849,987 849,987 14 Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Tứ Kỳ 1 8 58a, 24/7/2014; 267, 26/01/2015 4.909 -156,772 -156,772 643,228 643,228 15 Cổng, đường vào và công trình phụ trợ của Trường THPT Cầu Xe, huyện Tứ Kỳ 1235, 19/5/2014; 266, 26/01/2015 4.198 -94,771 -94,771 405,229 405,229 16 Xây dựng, c ải tạo và mở rộng Trường THPT Nam Sách 2914, 13/8/2007; 3483, 30/9/2008; 3993, 05/11/2008; 904, 06/4/2011; 1897, 30/7/2014 13.368 -25,966 -25,966 341,966 341,966 17 Nhà lớp học 2 tầng 18 phòng của Trường Mầm non xã Thống Kênh, huyện Gia Lộc 3005, 05/11/2010; 1734, 07/8/2013 12.761 -350,000 -350,000 1.150,000 1.150,000 18 Nhà hiệu bộ 2 tầng Trường THCS xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành 944; 22/3/2012 3.954 -4,017 -4,017 1.308,138 1.308,138 19 Nhà lớp học 1 tầng 4 phòng (móng 2 tầng) Trường THCS xã Bình Dân, huyện Kim Thành 3975; 17/7/2014 3.722 -200,069 -200,069 2.299,931 2.299,931 20 Trường THPT Bến Tắm (địa điểm mới): Giai đoạn 2 (Nhà lớp học 3 tầng số 2) 1748; 23/5/2008 14.024 -234,531 -234,531 1.360,469 1.360,469 21 Nhà đa năng Trường THPT Ninh Giang 2812, 30/11/2012; 257, 17/01/2014; 3379, 29/12/2014 14.996 -576,460 -576,460 7.919,846 7.919,846 22 Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng của Trường THPT C ẩm Giàng 2617; 23/10/2014 10.999 -920,007 -920,007 6.779,269 6.779,269 23 Nhà lớp học 12 phòng, nhà hiệu bộ và công trình phụ trợ Trường THCS Nguyễn Trãi, phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh 1657; 29/6/2015 12.900 -704,000 -704,000 5.196,000 5.196,000 24 Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng; nhà lớp học chức năng 3 tầng 6 phòng và công trình phụ tr ợ của Trường THCS Quyết Thắng, xã Quyết Thắng, huyện Ninh Giang 1621; 25/6/2015 14.764 -63,700 -63,700 7.700,000 7.700,000 25 Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường Tiểu học thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện 1006; 24/4/2015 6.398 -1,223 -1,223 1.458,094 1.458,094 26 Tăng cường kỹ năng nghề (đối ứng ODA) 5.724 -1.672,500 -1.672,500 27 Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới hành chính các cấp, xây dựng bản đồ hành chính các cấp và lưu giữ bằng công nghệ tin học trên địa bàn tỉnh Hải Dương 4361; 12/12/2007 7.778 -228,989 -228,989 582,011 582,011 28 Lập hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính thị xã Chí Linh; các xã, phường thuộc thị xã Chí Linh; phường Ái Quốc và phường Thạch Khôi thuộc TPHD 1002; 23/4/2014 3.985 -186,216 -186,216 29 Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình khí sinh học (QSEAP) 3662; 20/11/2008 24.653 -158,413 -158,413 6.020,016 6.020,016 30 Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) (bao gồm cả khoản vay bổ sung) 2305, 17/8/2009; 1962, 27/5/2015 12.908 -965,326 -965,326 5.531,571 5.531,571 31 Trung tâm Giáo dục lao động xã hội 3031, 21/9/2006; 3287, 30/11/2010 96.242 -3.315,958 -3.315,958 4.287,130 4.287,130 32 Nhà hội trường, nhà giặt sấy và công trình phụ trợ Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Miện 4800; 20/10/2005 1.483 -33,546 -33,546 278,841 278,841 33 Đầu tư xây dựng, c ả i tạo, nâng cấp và mua sắm thiết bị cho Bệnh viện lao và Bệnh phổi Hải Dương 2009-2012 - Hạng mục: Nhà điều trị bệnh nhân lao phổi AFB (-), lao ngoài phổi và lao/HIV 1912, 04/7/2011; 633, 17/3/2015 12.671 -519,556 -519,556 1.318,530 1.318,530 34 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Lao và Bệnh phổi và Bệnh viện AIDS Hải Dương 1191, 11/5/2010; 3082, 19/12/2013 7.724 -218,906 -218,906 617,481 617,481 35 Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư vùng sạt lở xã Hiệp Cát, huyện Nam Sách 3484, 15/12/2010; 148, 13/01/2011; 2560, 21/9/2016 54.915 -547,032 -547,032 4.852,968 4.852,968 36 Đầu tư xây dựng và mua sắm trang bị y tế cơ bản cho Khoa ung bướu - y học hạt nhân thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh 2615; 04/10/2010 186.851 -8.000,000 -8.000,000 37 Nhà luyện tập thể dục thể thao đa năng Trung tâm đào tạo vận động viên Hải Dương 1573, 18/6/2010 16.366 -1,000 -1,000 2.688,522 2.688,522 38 Đồ thờ nội tự, trưng bày Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách 2363; 04/11/2014 1.688 -241,571 -241,571 308,429 308,429 39 Đường hạ tầng du lịch vào khu di tích Đ ề n Quốc Phụ, phường Chí Minh 2513; 31/10/2012 4.972 -130,194 -130,194 169,806 169,806 40 Tu bổ, tôn tạo di tích Văn Miếu Mao Điền 1871; 25/7/2014 18.716 -2.144,625 -2.144,625 7.500,000 7.500,000 41 Đường hạ tầng du lịch vào Khu di tích Đền thờ bà Nguyễn Thị Duệ, phường Văn An 2564; 17/10/2014 5.473 -606,439 -606,439 1.262,342 1.262,342 42 Đường hạ tầng du lịch vào Khu di tích Đền Gốm, xã C ổ Thành 2563; 17/10/2014 12.651 -613,452 -613,452 3.850,201 3.850,201 43 Xây dựng hệ thống thoát nước xã Lai Vu, huyện Kim Thành 1398; 23/5/2011; 352; 14/2/2012; 2125; 18/9/2013 14.438 -3,888 -3,888 273,924 273,924 44 Hệ thống cấp nước sạch xã An Đức, huyện Ninh Giang 2943; 17/11/2015 8.975 -120,627 -120,627 3.110,811 3.110,811 45 Hệ thống thoát nước đường Nguyễn Lương Bằng, TPHD (đoạn từ ngã tư Ngô Quyền đến nút giao đường Nguyễn Lương Bằng với đường Vũ H ự u) 415; 24/01/2017 11.155 -1.739,150 -1.739,150 5.577,400 5.577,400 46 Nhà làm việc của Thường trực Tỉnh ủy và Văn phòng Tỉnh ủy Hải Dương 1875, 28/6/2011; 2952, 19/10/2011; 1751, 15/7/2015 227.021 -4.270,026 -4.270,026 5.729,974 5.729,974 47 Sửa chữa, cải tạo nhà làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông 876; 01/4/2016 2.193 -73,312 -73,312 1.000,000 1.000,000 III.2 Dự án trong KH 5 năm điều chỉnh nguồn vốn và bổ sung vốn 2.484.685 621.552,464 67.996,904 539.923,020 13.632,540 1.233.469,508 385.652,669 779.923,020 67.893,819 III.2.1 Dự án điều chỉnh nguồn vốn 657.535 40.000,000 -40.000,000 329.050,000 129.050,000 200.000,000 1 Cải tạo, nâng cấp đường 389B (Km 0 - Km 1 2) đoạn từ cầu An Lưu 2 đến đường 389, huyện Kinh Môn 3325; 31/10/2017 100.400 10.000,000 -10.000,000 20.000,000 10.000,000 10.000,000 2 Đường 62m kéo dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương đi huyện Gia Lộc: Đoạn tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng (giai đoạn 1) 2359; 26/8/2016 357.135 15.000,000 -15.000,000 130.000,000 45.000,000 85.000,000 3 Tu bổ đê, kè, c ố ng địa phương giai đoạn 2016-2020 200.000 15.000,000 -15.000,000 179.050,000 74.050,000 105.000,000 III.2.2 Dự án bổ sung vốn 1.827.149 621.552,464 27.996,904 579.923,020 13.632,540 904.419,508 256.602,669 579.923,020 67.893,819 1 D i chuyển lộ 471- E81 GPMB của Công ty Ken Mark - thành phố Hải Dương 51; 09/01/2007 961 25,394 25,394 132,433 132,433 2 Đường tránh thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành (Hạng mục: cầu An Thành) 4508, 25/12/2009; 1826, 19/8/2013 24.056 457,600 457,600 7.300,000 7.300,000 3 Điều chỉnh, bổ sung dự án Cải tạo, nâng cấp đường huyện Cao Thắng - Tiền phong đoạn từ Km5+000 đến Km8+800, huyện Thanh Miện (bổ sung đoạn từ Km 0 + 000 đến Km5+000 và đoạn nhánh từ đường Cao Thắng - Tiền Phong ra cầu Dao) 3324; 31/10/2017 59.281 10.000,000 10.000,000 17.000,000 17.000,000 4 Nạo vét kênh dẫn trạm bơm Tân Việt (T6 - Đò Phan), huyện Thanh Hà 677; 24/3/2015 4.118 90,000 90,000 2.190,000 2.190,000 5 Xây dựng trạm bơm Thanh Thủy B 1004; 23/4/2014 56.321 8,368 8,368 5.707,233 5.707,233 6 Hoàn chỉnh mặt cắt và gia cố mặt đê từ cấp III trở lên 1494, 07/5/2008; 252, 31/01/2012 120.000 2.179,877 2.179,877 14.556,436 14.556,436 7 Nhà xưởng thực hành 4 tầng của Trường Cao đẳng Nghề Hải Dương 3395, 09/12/2010; 2953, 19/10/2011; 1072, 24/5/2013 34.321 373,327 373,327 10.760,152 10.760,152 8 Xây dựng Trường Đại học Hải Dương 1972, 02/8/2010; 996, 15/4/2011; 1985, 08/7/2011; 3196, 17/12/2014 413.763 2.969,981 2.969,981 66.219,981 66.219,981 9 Mở rộng, xây dựng và nâng cấp Trường THPT Kinh Môn II 1602, 31/5/2011; 2338, 03/8/2017 41.009 3.426,995 3.426,995 11.734,143 11.734,143 10 Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng, nhà hiệu bộ và một số hạng mục phụ trợ của Trường THPT Thanh Miện, huyện Thanh Miện 1630; 26/6/2015 20.645 767,242 767,242 13.645,142 13.645,142 11 Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Chí Linh, thị xã Chí Linh 2092; 29/7/2016 8.116 626,551 626,551 7.930,771 7.930,771 12 Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòng (móng 3 tầng) của Trường THPT Đường An, huyện B ì nh Giang 2538; 19/9/2016 7.935 727,841 727,841 7.869,161 7.869,161 13 Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Hà Bắc, huyện Thanh Hà 3068; 28/10/2016 11.993 1.196,452 1.196,452 11.990,000 11.990,000 14 Xây dựng, cải tạo Bệnh viện Đa khoa thị xã Chí Linh 2789; 07/10/2016 10.613 1.056,409 387,563 668,846 10.608,128 387,563 10.220,565 15 Nâng cấp cổng thông tin điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Hải Dương 2778a; 31/10/2015 12.757 541,552 541,552 11.972,852 11.972,852 16 Nâng cấp, mở rộng ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản lý h ồ sơ, công việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương 3107; 31/10/2016 10.775 977,666 977,666 10.675,166 10.675,166 17 Trung tâm nuôi dưỡng tâm thần Hải Dương 2536a, 31/10/2013; 2357, 25/8/2016; 764, 10/3/2017 32.902 71,563 71,563 12.300,663 12.300,663 18 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư dịch vụ xã Lương Điền, huyện C ẩm Giàng 1637; 22/6/2016 49.999 374,979 374,979 38.068,405 38.068,405 19 Nhà khoa truy ề n nhiễm và tường rào của Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách 3067; 28/10/2016 13.157 919,482 919,482 12.761,230 12.761,230 20 Nhà xạ trị thuộc Bệnh viện Đa khoa t ỉ nh; phá dỡ khối nhà 4 tầng 3486; 14/11/2017 24.248 3.000,000 3.000,000 24.038,112 24.038,112 21 Nhà khoa cận lâm sàng và khoa dược; khoa khám bệnh, hồi sức cấp cứu, khoa liên chuyên khoa, khoa nhi, hành chính của Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc. 3109; 31/10/2016 44.421 8.000,000 8.000,000 13.616,630 5.616,630 8.000,000 22 Cải tạo sân đường, cổng, hàng rào và công trình phụ trợ của Bảo tàng tỉnh Hải Dương 1745; 29/6/2016 3.703 192,820 192,820 1.525,880 1.525,880 23 Cải tạo trụ sở làm việc Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hải Dương 3895; 28/10/2008 6.190 919,716 919,716 1.999,039 1.999,039 24 Cải tạo Trụ sở làm việc Ban Quản lý các Khu công nghiệp 2770A; 30/10/2015 4.773 825,629 825,629 3.071,329 3.071,329 25 Cải tạo, sửa chữa nhà làm việc 5 tầng UBND tỉnh Hải Dương 121; 15/01/2018 6.847 1.900,000 1.900,000 6.823,602 6.823,602 26 Trung tâm văn hóa xứ Đông 1200; 17/4/2018 648.705 570.000,000 570.000,000 570.000,000 570.000,000 27 Sở chỉ huy và cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương 4033, 30/10/2009; 4976, 16/12/2013 155.540 9.923,020 9.923,020 9.923,020 9.923,020 III.3 Dự án bổ sung m ớ i 1.620.506 382.621,553 224.593,874 158.027,679 382.621,553 224.593,874 158.027,679 III.3.1 Thanh toán n ợ XDCB và bồi thườ n g GPMB 1.045.902 11.093,447 11.093,447 11.093,447 11.093,447 1 Xây dựng, cải tạo hồ Đập Tường, thị xã Chí Linh 2370; 13/9/2010 83.814 29,784 29,784 29,784 29,784 2 Cải tạo hồ Phượng Hoàng 5017, 10/12/2004; 2279, 06/9/2010 83.889 3,846 3,846 3,846 3,846 3 Chống sạt lở, ổn định lòng dẫn đoạn sông Thái Bình khu vực TPHD bảo vệ và phát triển đô thị 2432, 13/6/2005; 1534, 27/4/2009; 1042, 28/4/2010; 325, 20/01/2017 341.719 950,940 950,940 950,940 950,940 4 Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2011 640; 27/03/2012 21.875 83,500 83,500 83,500 83,500 5 Xây dựng trạm bơm Phí Xá, huyện Thanh Miện (GPMB) 1460; 25/5/2009 148.992 2.366,970 2.366,970 2.366,970 2.366,970 6 Cải tạo, nâng cấp và kiên cố hoá hệ thống thủy lợi sau nhà máy nhiệt điện Phả Lại (GPMB) 1470, 25/5/2009; 1444, 27/4/2015; 1876, 18/5/2017 156.110 1.542,393 1.542,393 1.542,393 1.542,393 7 Xử lý khẩn cấp kè An Bình, huyện Nam Sách 544; 01/3/2011 53.503 116,014 116,014 116,014 116,014 8 Xử lý cấp bách các công tr ì nh đê điều bị sự c ố do ảnh hưởng của bão, lũ năm 2017 156.000 6.000,000 6.000,000 6.000,000 6.000,000 III .3.2 Kh ởi công mới dự án 574.604 371.528,106 213.500,427 158.027,679 371.528,106 213.500,427 158.027,679 1 Cầu Mây - Đường tỉnh 389 137; 12/9/2018 347.660 250.000,000 91.972,321 158.027,679 250.000,000 91.972,321 158.027,679 2 Xây dựng tuyến kết nối đường tỉnh 396 (huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương) với đường huyện 80 (huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên) 3801; 12/10/2018 19.355 17.419,000 17.419,000 17.419,000 17.419,000 3 Xây dựng một số đoạn tuyến thuộc đường gom phía Bắc Quốc lộ 5 đoạn đi qua thành phố Hải Dương (từ K51+035- K54+205) 957; 27/3/2018 22.383 10.000,000 10.000,000 10.000,000 10.000,000 4 Mở rộng, nâng cấp đường trục chính phường Chí Minh, thị xã Chí Linh (đoạn từ đường tránh QL37 đến đường Trần Quốc Chẩn) 4608; 10/12/2018 14.904 14.900,000 14.900,000 14.900,000 14.900,000 5 Đường kết nối quốc lộ 38 với đường huyện 31, t ỉ nh Hưng Yên (đoạn thuộc huyện C ẩm Giàng) 4609; 10/12/2018 54.211 30.000,000 30.000,000 30.000,000 30.000,000 6 Xây dựng tuyến nối đường tỉnh 398B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 345 (tỉnh Quảng Ninh), thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 4241; 15/11/2018 46.881 10.000,000 10.000,000 10.000,000 10.000,000 7 Lập quy hoạch tỉnh th ờ i kỳ 2021-2030 60.000 30.000,000 30.000,000 30.000,000 30.000,000 8 Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước cho khu dân cư lân cận khu công nghiệp Cẩm Điền-Lương Điền 4004; 30/10/2018 9.209 9.209,106 9.209,106 9.209,106 9.209,106 IV THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, Đ Ề ÁN VÀ KHÁC 159.000 -21.500,000 -68.938,550 22.302,390 25.136,160 433.500,000 326.061,450 82.302,390 25.136,160 1 Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020 159.000 99.000,000 73.561,450 302,390 25.136,160 159.000,000 73.561,450 60.302,390 25.136,160 2 Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới 22.000,000 22.000,000 72.000,000 50.000,000 22.000,000 3 Trả nợ vốn vay NHPT -142.500,000 -142.500,000 202.500,000 202.500,000 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG 1 HĐND tỉnh đã quyết định giao bổ sung tăng và phân bổ cho dự án tại Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 29/10/2018. 2 Trong đó, HĐND tỉnh đã quyết định phân bổ chi tiết 183 tỷ 601 triệu đồng cho 03 dự án tại Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 29/10/2018. 3 Trong đó, có 03 dự án HĐND tỉnh đã quyết định bổ sung danh mục và phân bổ 183 tỷ 601 triệu đồng tại Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 29/10/2018.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →