Nghị quyết 157/2018/NQ-HĐND Kiên Giang quy định mục tiêu nhiệm vụ phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng
Điều 1. Quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 1. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát : Xây dựng nông thôn mới nhằm cơ cấu lại nền kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý trong nông thôn, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị ; t ạo lập xã hội nông thôn ngày được đổi mới, tiến bộ, ổn định, bình đẳng, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ, quốc phòng an ninh, trật tự được giữ vững; đời sống vật chất, tinh thần nhân dân được nâng lên , góp phần đạt chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X, n hiệm kỳ 201 5 - 2020. b) Mục tiêu cụ thể : Phấn đấu đến năm 2020 tiếp tục thực hiện đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường cho các xã và huyện chưa đạt tiêu chí, tăng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 50% tổng số xã toàn tỉnh (59/118 xã) và 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; nâng bình quân số tiêu chí trên 01 đơn vị xã của tỉnh đạt 16,33 tiêu chí. 2 . Nhiệm vụ a) Tổ chức thực hiện các nội dung thành phần để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo qu y định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 ; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ . b) Ưu tiên phân bổ vốn h àng năm hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn (bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn , xã biên giới; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo ). c) Đ ầu tư cho các xã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020; chú trọng đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường ; tạo sự chuyển biến tích cực cho phát triển kinh tế, tái cơ cấu ngành nông nghiệp . d) Bố trí lồng ghép vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu n ghị quyết đề ra.
Điều 2. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 1. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương a) Trên cơ sở thông báo vốn của Trung ương về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí tại Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với hệ số ưu tiên phân bổ như sau : - Các xã đặc biệt khó khăn (19 xã): Hệ số 4,0. - Các xã đạt từ 15 tiêu chí đến 18 tiêu chí (15 xã): Hệ số 1,3. - Các xã còn lại, bao gồm cả các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đang đề nghị công nhận (84 xã): Hệ số 1,0. (Kèm theo Phụ lục 01) b) Đối với kế hoạch vốn sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. (Kèm theo Phụ lục 02) 2. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 : N gân sách địa phương đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng v ố n ngân sách T rung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (tỷ lệ đối ứng tối thiểu: 1:1,5) .
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ; đ ồng thời chỉ đạo quản lý và điều hành theo đúng quy định của Luật n gân sách nhà nước, Luật đ ầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; h àng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đ ại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện N ghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang k hoá IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 8 năm 2018 ./. CHỦ TỊCH Đặng Tuyết Em
PHỤ LỤC 01 - VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND ngày 24/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) Đơn vị tính: Triệu đồng. TT Địa phương/Chỉ tiêu Tổng số tiêu chí "Đạt" tính đến năm 2016 Ưu tiên Hệ số Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 Tổng số Trong đó: Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Còn lại năm 2019-2020 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) PHÂN BỔ CHO CÁC XÃ 179,5 498.960 14.500 76.000 75.900 332.560 I Thành phố Rạch Giá (1) 1,0 2.780 420 421 1.939 1 Xã Phi Thông 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 421 1.939 II Thị xã Hà Tiên (3) 3,0 8.340 1.380 1.250 5.710 2 Xã Mỹ Đức 19 Đã công nhận 1,0 2.780 504 2.276 3 Xã Tiên Hải 14 1,0 2.780 376 1.250 1.154 4 Xã Thuận Yên 19 Đang xét 1,0 2.780 500 2.280 III Huyện Giang Thành (5) 20,0 55.590 5.180 8.350 8.330 33.730 5 Xã Vĩnh Điều 12 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 1.850 900 7.328 6 Xã Vĩnh Phú 11 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 900 1.350 7.828 7 Xã Tân Khánh Hòa 13 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 2.450 1.335 6.293 8 Xã Phú Lợi 10 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 900 1.205 7.983 9 Xã Phú Mỹ 10 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 2.250 3.540 4.298 IV Huyện Kiên Lương (7) 8,2 22.792 3.420 3.420 15.952 10 Xã Kiên Bình 14 1,0 2.780 300 2.480 11 Xã Hòa Điền 15 1,3 3.613 950 1.920 743 12 Xã Bình Trị 15 1,3 3.613 770 2.843 13 Xã Bình An 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 14 Xã Dương Hòa 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 15 Xã Hòn Nghệ 16 1,3 3.613 920 1.500 1.193 16 Xã Sơn Hải 15 1,3 3.613 480 3.133 V Huyện Hòn Đất (12) 18,0 50.036 7.660 7.500 34.876 17 Xã Mỹ Lâm 19 Đang xét 1,0 2.780 560 400 1.820 18 Xã Sơn Kiên 19 Đã công nhận 1,0 2.780 100 500 2.180 19 Xã Thổ Sơn 12 ĐBKK 4,0 11.118 400 400 10.318 20 Xã Bình Sơn 13 1,0 2.780 400 497 1.883 21 Xã Bình Giang 13 ĐBKK 4,0 11.118 400 400 10.318 22 Xã Mỹ Thái 13 1,0 2.780 900 1.180 700 23 Xã Nam Thái Sơn 13 1,0 2.780 800 1.650 330 24 Xã Mỹ Hiệp Sơn 13 1,0 2.780 900 430 1.450 25 Xã Sơn Bình 10 1,0 2.780 400 511 1.869 26 Xã Mỹ Thuận 13 1,0 2.780 1.500 81 1.199 27 Xã Lình Huỳnh 14 1,0 2.780 900 631 1.249 28 Xã Mỹ Phước 13 1,0 2.780 400 820 1.560 VI Huyện Kiên Hải (4) 4,0 11.120 1.680 1.670 7.770 29 Xã Hòn Tre 14 1,0 2.780 2.780 30 Xã Lại Sơn 14 1,0 2.780 1.680 635 465 31 Xã An Sơn 12 1,0 2.780 1.035 1.745 32 Xã Nam Du 12 1,0 2.780 2.780 VII Huyện Phú Quốc (8) 8,3 23.073 3.480 3.460 16.133 33 Xã Cửa Cạn 19 Đã công nhận 1,0 2.780 670 2.110 34 Xã Cửa Dương 13 1,0 2.780 900 1.880 35 Xã Dương Tơ 15 1,3 3.613 530 3.083 36 Xã Hàm Ninh 11 1,0 2.780 295 720 1.765 37 Xã Gành Dầu 13 1,0 2.780 1.974 160 646 38 Xã Hòn Thơm 10 1,0 2.780 2.780 39 Xã Bãi Thơm 13 1,0 2.780 1.211 480 1.089 40 Xã Thổ Châu 10 1,0 2.780 2.780 VIII Huyện Tân Hiệp (10) 10,3 28.633 4.370 4.290 19.973 41 Xã Tân Hiệp A 19 Đã công nhận 1,0 2.780 410 2.370 42 Xã Thạnh Đông A 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 43 Xã Tân Hiệp B 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 44 Xã Tân Hòa 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 45 Xã Tân An 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 46 Xã Tân Hội 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 47 Xã Thạnh Đông B 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 48 Xã Thạnh Đông 19 Đã công nhận 1,0 2.780 410 2.370 49 Xã Thạnh Trị 18 Đang xét 1,3 3.613 2.000 540 1.073 50 Xã Tân Thành 19 Đang xét 1,0 2.780 2.370 410 IX Huyện Châu Thành (9) 9,9 27.519 4.260 4.120 19.139 51 Xã Mong Thọ A 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 52 Xã Mong Thọ B 15 1,3 3.613 600 3.013 53 Xã Mong Thọ 19 Đang xét 1,0 2.780 400 2.380 54 Xã Thạnh Lộc 10 1,0 2.780 1.000 591 1.189 55 Xã Giục Tượng 15 1,3 3.613 300 960 2.353 56 Xã Vĩnh Hòa Hiệp 15 1,3 3.613 550 855 2.208 57 Xã Vĩnh Hòa Phú 14 1,0 2.780 450 630 1.700 58 Xã Bình An 14 1,0 2.780 500 464 1.816 59 Xã Minh Hòa 12 1,0 2.780 460 620 1.700 X Huyện Giồng Riềng (18) 21,0 58.378 1.040 8.930 8.750 39.658 60 Xã Hòa Hưng 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 61 Xã Ngọc Chúc 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 62 Xã Thạnh Hưng 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 63 Xã Long Thạnh 12 1,0 2.780 1.400 656 724 64 Xã Hòa Lợi 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 65 Xã Hòa An 19 Đã công nhận 1,0 2.780 870 1.910 66 Xã Hòa Thuận 19 Đang xét 1,0 2.780 500 760 1.520 67 Xã Ngọc Hòa 13 1,0 2.780 500 675 1.605 68 Xã Ngọc Thành 12 1,0 2.780 852 675 1.253 69 Xã Ngọc Thuận 12 1,0 2.780 500 720 1.560 70 Xã Thạnh Lộc 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 71 Xã Thạnh Phước 12 1,0 2.780 898 510 1.372 72 Xã Vĩnh Phú 11 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 1.380 1.124 7.574 73 Xã Vĩnh Thạnh 10 1,0 2.780 500 500 1.780 74 Xã Bàn Tân Định 12 1,0 2.780 500 630 1.650 75 Xã Bàn Thạch 12 1,0 2.780 500 887 1.393 76 Xã Thạnh Hòa 14 1,0 2.780 500 743 1.537 77 Xã Thạnh Bình 13 1,0 2.780 900 1.880 XI Huyện Gò Quao (10) 10,3 28.636 4.560 5.399 18.677 78 Xã Định An 19 Đã công nhận 1,0 2.780 759 410 1.611 79 Xã Định Hòa 19 Đã công nhận 1,0 2.783 780 1.529 474 80 Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc 16 1,3 3.613 375 540 2.698 81 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam 19 Đã công nhận 1,0 2.780 420 2.360 82 Xã Thủy Liễu 13 1,0 2.780 570 420 1.790 83 Xã Thới Quản 12 1,0 2.780 1.171 420 1.189 84 Xã Vĩnh Phước A 19 Đang xét 1,0 2.780 420 2.360 85 Xã Vĩnh Phước B 12 1,0 2.780 170 410 2.200 86 Xã Vĩnh Thắng 14 1,0 2.780 735 410 1.635 87 Xã Vĩnh Tuy 19 Đang xét 1,0 2.780 420 2.360 XII Huyện U Minh Thượng (6) 9,3 25.851 1.040 3.890 3.870 17.051 88 Xã Thạnh Yên 19 Đã công nhận 1,0 2.780 800 1.980 89 Xã Vĩnh Hòa 19 Đã công nhận 1,0 2.780 400 2.380 90 Xã Thạnh Yên A 9 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 3.390 1.000 5.688 91 Xã Hòa Chánh 16 1,3 3.613 500 820 2.293 92 Xã Minh Thuận 11 1,0 2.780 400 2.380 93 Xã An Minh Bắc 10 1,0 2.780 450 2.330 XIII Huyện An Minh (10) 28,3 78.661 4.120 11.820 11.790 50.931 94 Xã Đông Hòa 16 1,3 3.613 1.720 630 1.263 95 Xã Vân Khánh 15 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 6.000 1.360 2.728 96 Xã Vân Khánh Đông 12 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 1.200 8.888 97 Xã Đông Hưng A 12 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 1.400 8.688 98 Xã Thuận Hòa 15 ĐBKK 4,0 11.118 1.030 1.000 2.060 7.028 99 Xã Tân Thạnh 13 ĐBKK 4,0 11.118 1.300 1.770 8.048 100 Xã Vân Khánh Tây 12 ĐBKK 4,0 11.118 1.300 1.500 8.318 101 Xã Đông Hưng 12 1,0 2.780 620 2.160 102 Xã Đông Hưng B 12 1,0 2.780 460 2.320 103 Xã Đông Thạnh 13 1,0 2.780 500 790 1.490 XIV Huyện Vĩnh Thuận (7) 7,6 21.126 3.300 3.170 14.656 104 Xã Vĩnh Bình Bắc 14 1,0 2.780 500 750 1.530 105 Xã Vĩnh Phong 19 Đã công nhận 1,0 2.780 2.780 106 Xã Vĩnh Bình Nam 15 1,3 3.613 1.400 2.213 107 Xã Tân Thuận 19 Đang xét 1,0 2.780 400 2.380 108 Xã Vĩnh Thuận 13 1,0 2.780 500 1.140 1.140 109 Xã Bình Minh 17 1,3 3.613 500 3.113 110 Xã Phong Đông 14 1,0 2.780 1.280 1.500 XV Huyện An Biên (8) 20,3 56.425 3.120 8.480 8.460 36.365 111 Xã Đông Yên 16 1,3 3.613 1.265 640 1.708 112 Xã Tây Yên A 19 Đã công nhận 1,0 2.780 1.068 570 1.142 113 Xã Hưng Yên 9 1,0 2.780 750 650 1.380 114 Xã Tây Yên 10 ĐBKK 4,0 11.118 1.247 1.160 8.711 115 Xã Đông Thái 9 1,0 2.780 500 700 1.580 116 Xã Nam Yên 11 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 1.550 1.910 6.618 117 Xã Nam Thái 10 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 1.700 1.490 6.888 118 Xã Nam Thái A 6 ĐBKK 4,0 11.118 1.040 400 1.340 8.338
PHỤ LỤC 02 - VỐN SỰ NGHIỆP Phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương để thực hiện các nội dung của Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Kèm theo Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND ngày 24/7/2018 của HĐND tỉnh Kiên Giang ) Đơn vị tính: Triệu đồng TT Đơn vị, Địa phương Ngân sách Trung ương Đã phân bổ Dự kiến phân bổ giai đoạn 2019-2020 Dự kiến phân bổ giai đoạn 2016-2020 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Giai đoạn 2016-2018 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) TỔNG CỘNG 20.100 29.800 29.900 79.800 79.500 177.000 A NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CẤP TỈNH 6.300 18.474 17.074 41.848 62.516 122.064 1 Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 6.300 5.924 5.454 17.678 29.626 47.304 Công tác thông tin, tuyên truyền 4.350 2.835 2.700 9.885 5.900 15.785 Tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới 1.600 2.000 1.000 4.600 3.000 7.600 Đề án "Chương trình quốc gia Mỗi xã một sản phẩm" 375 1.000 1.375 3.000 4.375 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh 350 714 754 1.818 5.226 7.044 Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị: 25 xã x 500 triệu 12.500 12.500 2 Chi cục Phát triển nông thôn Kiên Giang Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn 5.150 1.600 6.750 4.100 10.850 3 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Lĩnh vực nông nghiệp) 3.000 3.000 9.000 12.000 4 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Lĩnh vực phi nông nghiệp) 7.000 5.000 12.000 12.000 24.000 5 Sở Nội vụ 750 750 1.700 2.450 6 Sở Thông tin và Truyền thông 270 270 700 970 7 Hội Nông dân tỉnh 150 250 400 750 1.150 8 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 50 100 150 330 480 9 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 50 100 150 330 480 10 Đoàn Thanh niên tỉnh 100 200 300 650 950 11 Hội cựu Chiến binh tỉnh 50 100 150 330 480 12 Công an tỉnh 250 250 800 1.050 13 Sở Giáo dục và Đào tạo 2.000 2.000 14 Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh 200 200 15 Dự phòng 10% 17.700 B CẤP HUYỆN 354 354 708 3.304 4.012 I Thành phố Rạch Giá 3 3 6 28 34 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 3 3 6 8 14 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 20 20 II Thị xã Hà Tiên 9 9 18 84 102 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 9 9 18 24 42 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 60 60 III Huyện Giang Thành 15 15 30 140 170 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 15 15 30 40 70 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 100 100 IV Huyện Kiên Lương 21 21 42 196 238 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 21 21 42 56 98 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 140 140 V Huyện Hòn Đất 36 36 72 336 408 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 36 36 72 96 168 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 240 240 VI Huyện Kiên Hải 12 12 24 112 136 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 12 12 24 32 56 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 80 80 VII Huyện Phú Quốc 24 24 48 224 272 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 24 24 48 64 112 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 160 160 VIII Huyện Tân Hiệp 30 30 60 280 340 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 30 30 60 80 140 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 200 200 IX Huyện Châu Thành 27 27 54 252 306 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 27 27 54 72 126 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 180 180 X Huyện Giồng Riềng 54 54 108 504 612 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 54 54 108 144 252 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 360 360 XI Huyện Gò Quao 30 30 60 280 340 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 30 30 60 80 140 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 200 200 XII Huyện U Minh Thượng 18 18 36 168 204 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 18 18 36 48 84 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 120 120 XIII Huyện An Minh 30 30 60 280 340 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 30 30 60 80 140 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 200 200 XIV Huyện Vĩnh Thuận 21 21 42 196 238 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 21 21 42 56 98 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 140 140 XV Huyện An Biên 24 24 48 224 272 1 Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện 24 24 48 64 112 2 Công tác thông tin, tuyên truyền 160 160 C Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị 13.800 10.500 12.000 36.300 12.500 48.800 I Thành phố Rạch Giá (1) 500 500 1 Xã Phi Thông 500 500 II Thị xã Hà Tiên (3) 600 600 1.000 1.600 2 Xã Mỹ Đức 500 500 3 Xã Tiên Hải 500 500 4 Xã Thuận Yên 600 600 600 III Huyện Giang Thành (5) 2.500 2.500 5 Xã Vĩnh Điều 500 500 6 Xã Vĩnh Phú 500 500 7 Xã Tân Khánh Hòa 500 500 8 Xã Phú Lợi 500 500 9 Xã Phú Mỹ 500 500 IV Huyện Kiên Lương (7) 600 500 1.100 500 1.600 10 Xã Kiên Bình 600 600 600 11 Xã Hòa Điền 12 Xã Bình Trị 13 Xã Bình An 14 Xã Dương Hòa 15 Xã Hòn Nghệ 500 500 500 16 Xã Sơn Hải 500 500 V Huyện Hòn Đất (12) 1.500 1.500 1.500 17 Xã Mỹ Lâm 18 Xã Sơn Kiên 19 Xã Thổ Sơn 500 500 500 20 Xã Bình Sơn 21 Xã Bình Giang 22 Xã Mỹ Thái 23 Xã Nam Thái Sơn 24 Xã Mỹ Hiệp Sơn 25 Xã Sơn Bình 26 Xã Mỹ Thuận 500 500 500 27 Xã Lình Huỳnh 28 Xã Mỹ Phước 500 500 500 VI Huyện Kiên Hải (4) 0 0 500 500 1.500 2.000 29 Xã Hòn Tre 500 500 30 Xã Lại Sơn 500 500 500 31 Xã An Sơn 500 500 32 Xã Nam Du 500 500 VII Huyện Phú Quốc (8) 600 600 3.500 4.100 33 Xã Cửa Cạn 500 500 34 Xã Cửa Dương 600 600 600 35 Xã Dương Tơ 500 500 36 Xã Hàm Ninh 500 500 37 Xã Gành Dầu 500 500 38 Xã Hòn Thơm 500 500 39 Xã Bãi Thơm 500 500 40 Xã Thổ Châu 500 500 VIII Huyện Tân Hiệp (10) 1.200 1.200 1.200 41 Xã Tân Hiệp A 42 Xã Thạnh Đông A 43 Xã Tân Hiệp B 44 Xã Tân Hòa 45 Xã Tân An 46 Xã Tân Hội 47 Xã Thạnh Đông B 48 Xã Thạnh Đông 49 Xã Thạnh Trị 600 600 600 50 Xã Tân Thành 600 600 600 IX Huyện Châu Thành (9) 600 2.000 2.000 4.600 4.600 51 Xã Mong Thọ A 500 500 500 52 Xã Mong Thọ B 500 500 500 53 Xã Mong Thọ 600 600 600 54 Xã Thạnh Lộc 500 500 500 55 Xã Giục Tượng 500 500 500 56 Xã Vĩnh Hòa Hiệp 500 500 500 57 Xã Vĩnh Hòa Phú 500 500 500 58 Xã Bình An 500 500 500 59 Xã Minh Hòa 500 500 500 X Huyện Giồng Riềng (18) 4.800 2.500 2.500 9.800 9.800 60 Xã Hòa Hưng 500 500 500 61 Xã Ngọc Chúc 500 500 500 62 Xã Thạnh Hưng 500 500 500 63 Xã Long Thạnh 500 500 500 64 Xã Hòa Lợi 500 500 500 65 Xã Hòa An 600 600 600 66 Xã Hòa Thuận 600 600 600 67 Xã Ngọc Hòa 600 600 600 68 Xã Ngọc Thành 600 600 600 69 Xã Ngọc Thuận 600 600 600 70 Xã Thạnh Lộc 600 600 600 71 Xã Thạnh Phước 600 600 600 72 Xã Vĩnh Phú 500 500 500 73 Xã Vĩnh Thạnh 500 500 500 74 Xã Bàn Tân Định 500 500 500 75 Xã Bàn Thạch 500 500 500 76 Xã Thạnh Hòa 600 600 600 77 Xã Thạnh Bình 500 500 500 XI Huyện Gò Quao (10) 3.000 2.500 5.500 5.500 78 Xã Định An 500 500 500 79 Xã Định Hòa 500 500 500 80 Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc 600 600 600 81 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam 500 500 500 82 Xã Thủy Liễu 500 500 500 83 Xã Thới Quản 500 500 500 84 Xã Vĩnh Phước A 600 600 600 85 Xã Vĩnh Phước B 600 600 600 86 Xã Vĩnh Thắng 600 600 600 87 Xã Vĩnh Tuy 600 600 600 XII Huyện U Minh Thượng (6) 2.000 1.000 3.000 3.000 88 Xã Thạnh Yên 500 500 500 89 Xã Vĩnh Hòa 500 500 500 90 Xã Thạnh Yên A 500 500 500 91 Xã Hòa Chánh 500 500 500 92 Xã Minh Thuận 500 500 500 93 Xã An Minh Bắc 500 500 500 XIII Huyện An Minh (10) 2.000 2.000 3.000 5.000 94 Xã Đông Hòa 500 500 500 95 Xã Vân Khánh 500 500 96 Xã Vân Khánh Đông 500 500 97 Xã Đông Hưng A 500 500 98 Xã Thuận Hòa 500 500 99 Xã Tân Thạnh 500 500 100 Xã Vân Khánh Tây 500 500 101 Xã Đông Hưng 500 500 500 102 Xã Đông Hưng B 500 500 500 103 Xã Đông Thạnh 500 500 500 XIV Huyện Vĩnh Thuận (7) 2.400 1.500 3.900 3.900 104 Xã Vĩnh Bình Bắc 500 500 500 105 Xã Vĩnh Phong 500 500 500 106 Xã Vĩnh Bình Nam 600 600 600 107 Xã Tân Thuận 600 600 600 108 Xã Vĩnh Thuận 600 600 600 109 Xã Bình Minh 600 600 600 110 Xã Phong Đông 500 500 500 XV Huyện An Biên (8) 2.000 2.000 2.000 111 Xã Đông Yên 500 500 500 112 Xã Tây Yên A 500 500 500 113 Xã Hưng Yên 114 Xã Tây Yên 115 Xã Đông Thái 500 500 500 116 Xã Nam Yên 500 500 500 117 Xã Nam Thái 118 Xã Nam Thái A D Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã 472 472 944 1.180 2.124 I Thành phố Rạch Giá (1) 4 4 8 10 18 1 Xã Phi Thông 4 4 8 10 18 II Thị xã Hà Tiên(3) 12 12 24 30 54 2 Xã Mỹ Đức 4 4 8 10 18 3 Xã Tiên Hải 4 4 8 10 18 4 Xã Thuận Yên 4 4 8 10 18 III Huyện Giang Thành (5) 20 20 40 50 90 5 Xã Vĩnh Điều 4 4 8 10 18 6 Xã Vĩnh Phú 4 4 8 10 18 7 Xã Tân Khánh Hòa 4 4 8 10 18 8 Xã Phú Lợi 4 4 8 10 18 9 Xã Phú Mỹ 4 4 8 10 18 IV Huyện Kiên Lương (7) 28 28 56 70 126 10 Xã Kiên Bình 4 4 8 10 18 11 Xã Hòa Điền 4 4 8 10 18 12 Xã Bình Trị 4 4 8 10 18 13 Xã Bình An 4 4 8 10 18 14 Xã Dương Hòa 4 4 8 10 18 15 Xã Hòn Nghệ 4 4 8 10 18 16 Xã Sơn Hải 4 4 8 10 18 V Huyện Hòn Đất (12) 48 48 96 120 216 17 Xã Mỹ Lâm 4 4 8 10 18 18 Xã Sơn Kiên 4 4 8 10 18 19 Xã Thổ Sơn 4 4 8 10 18 20 Xã Bình Sơn 4 4 8 10 18 21 Xã Bình Giang 4 4 8 10 18 22 Xã Mỹ Thái 4 4 8 10 18 23 Xã Nam Thái Sơn 4 4 8 10 18 24 Xã Mỹ Hiệp Sơn 4 4 8 10 18 25 Xã Sơn Bình 4 4 8 10 18 26 Xã Mỹ Thuận 4 4 8 10 18 27 Xã Lình Huỳnh 4 4 8 10 18 28 Xã Mỹ Phước 4 4 8 10 18 VI Huyện Kiên Hải (4) 16 16 32 40 72 29 Xã Hòn Tre 4 4 8 10 18 30 Xã Lại Sơn 4 4 8 10 18 31 Xã An Sơn 4 4 8 10 18 32 Xã Nam Du 4 4 8 10 18 VII Huyện Phú Quốc (8) 32 32 64 80 144 33 Xã Cửa Cạn 4 4 8 10 18 34 Xã Cửa Dương 4 4 8 10 18 35 Xã Dương Tơ 4 4 8 10 18 36 Xã Hàm Ninh 4 4 8 10 18 37 Xã Gành Dầu 4 4 8 10 18 38 Xã Hòn Thơm 4 4 8 10 18 39 Xã Bãi Thơm 4 4 8 10 18 40 Xã Thổ Châu 4 4 8 10 18 VIII Huyện Tân Hiệp (10) 40 40 80 100 180 41 Xã Tân Hiệp A 4 4 8 10 18 42 Xã Thạnh Đông A 4 4 8 10 18 43 Xã Tân Hiệp B 4 4 8 10 18 44 Xã Tân Hòa 4 4 8 10 18 45 Xã Tân An 4 4 8 10 18 46 Xã Tân Hội 4 4 8 10 18 47 Xã Thạnh Đông B 4 4 8 10 18 48 Xã Thạnh Đông 4 4 8 10 18 49 Xã Thạnh Trị 4 4 8 10 18 50 Xã Tân Thành 4 4 8 10 18 IX Huyện Châu Thành (9) 36 36 72 90 162 51 Xã Mong Thọ A 4 4 8 10 18 52 Xã Mong Thọ B 4 4 8 10 18 53 Xã Mong Thọ 4 4 8 10 18 54 Xã Thạnh Lộc 4 4 8 10 18 55 Xã Giục Tượng 4 4 8 10 18 56 Xã Vĩnh Hòa Hiệp 4 4 8 10 18 57 Xã Vĩnh Hòa Phú 4 4 8 10 18 58 Xã Bình An 4 4 8 10 18 59 Xã Minh Hòa 4 4 8 10 18 X Huyện Giồng Riềng (18) 72 72 144 180 324 60 Xã Hòa Hưng 4 4 8 10 18 61 Xã Ngọc Chúc 4 4 8 10 18 62 Xã Thạnh Hưng 4 4 8 10 18 63 Xã Long Thạnh 4 4 8 10 18 64 Xã Hòa Lợi 4 4 8 10 18 65 Xã Hòa An 4 4 8 10 18 66 Xã Hòa Thuận 4 4 8 10 18 67 Xã Ngọc Hòa 4 4 8 10 18 68 Xã Ngọc Thành 4 4 8 10 18 69 Xã Ngọc Thuận 4 4 8 10 18 70 Xã Thạnh Lộc 4 4 8 10 18 71 Xã Thạnh Phước 4 4 8 10 18 72 Xã Vĩnh Phú 4 4 8 10 18 73 Xã Vĩnh Thạnh 4 4 8 10 18 74 Xã Bàn Tân Định 4 4 8 10 18 75 Xã Bàn Thạch 4 4 8 10 18 76 Xã Thạnh Hòa 4 4 8 10 18 77 Xã Thạnh Bình 4 4 8 10 18 XI Huyện Gò Quao (10) 40 40 80 100 180 78 Xã Định An 4 4 8 10 18 79 Xã Định Hòa 4 4 8 10 18 80 Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc 4 4 8 10 18 81 Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam 4 4 8 10 18 82 Xã Thủy Liễu 4 4 8 10 18 83 Xã Thới Quản 4 4 8 10 18 84 Xã Vĩnh Phước A 4 4 8 10 18 85 Xã Vĩnh Phước B 4 4 8 10 18 86 Xã Vĩnh Thắng 4 4 8 10 18 87 Xã Vĩnh Tuy 4 4 8 10 18 XII Huyện U Minh Thượng (6) 24 24 48 60 108 88 Xã Thạnh Yên 4 4 8 10 18 89 Xã Vĩnh Hòa 4 4 8 10 18 90 Xã Thạnh Yên A 4 4 8 10 18 91 Xã Hòa Chánh 4 4 8 10 18 92 Xã Minh Thuận 4 4 8 10 18 93 Xã An Minh Bắc 4 4 8 10 18 XIII Huyện An Minh (10) 40 40 80 100 180 94 Xã Đông Hòa 4 4 8 10 18 95 Xã Vân Khánh 4 4 8 10 18 96 Xã Vân Khánh Đông 4 4 8 10 18 97 Xã Đông Hưng A 4 4 8 10 18 98 Xã Thuận Hòa 4 4 8 10 18 99 Xã Tân Thạnh 4 4 8 10 18 100 Xã Vân Khánh Tây 4 4 8 10 18 101 Xã Đông Hưng 4 4 8 10 18 102 Xã Đông Hưng B 4 4 8 10 18 103 Xã Đông Thạnh 4 4 8 10 18 XIV Huyện Vĩnh Thuận (7) 28 28 56 70 126 104 Xã Vĩnh Bình Bắc 4 4 8 10 18 105 Xã Vĩnh Phong 4 4 8 10 18 106 Xã Vĩnh Bình Nam 4 4 8 10 18 107 Xã Tân Thuận 4 4 8 10 18 108 Xã Vĩnh Thuận 4 4 8 10 18 109 Xã Bình Minh 4 4 8 10 18 110 Xã Phong Đông 4 4 8 10 18 XV Huyện An Biên (8) 32 32 64 80 144 111 Xã Đông Yên 4 4 8 10 18 112 Xã Tây Yên A 4 4 8 10 18 113 Xã Hưng Yên 4 4 8 10 18 114 Xã Tây Yên 4 4 8 10 18 115 Xã Đông Thái 4 4 8 10 18 116 Xã Nam Yên 4 4 8 10 18 117 Xã Nam Thái 4 4 8 10 18 118 Xã Nam Thái A 4 4 8 10 18
