Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND Hà Tĩnh quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn chức danh số lượng mức khoán chi phụ cấp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 156/2019/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 th á ng 6 n ă m 2015;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm v i điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ chuyên tr ách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã).
2. Công chức cấp xã.
3. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
4. Những người hoạt động không chuyên tr ách ở thôn, tổ dân phố.
5. Những người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố.
6. Cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Điều 3. Quy định số lư ợ ng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị tr ấ n. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: tối đa 22 người;
b) Loại 2: tối đa 20 người;
c) Loại 3: tối đa 18 người.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã căn c ứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng địa phương để bố trí s ố lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc th ấ p hơn quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các xã, thị trấn b ố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều nà y bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về c ấ p xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
4. Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp: Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở đơn vị hành chính mới phải bảo đảm số lượng quy định tại khoản 1 Đi ề u này.
Điều 4. Quy định chức d anh, số lượng và mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
1. Chức d anh đ ố i với người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:
a) Khối công tác Đảng gồm: Văn phòng - Tổ chức - Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận.
b) Khối công tác Mặt trận, tổ chức đoàn thể, hội gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
c) Khối công tác chính quyền:
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí khôn g quá 08 người; trong trường h ợ p cụ thể, không thể bố trí kiêm nhiệm thì bố trí t ố i đa không quá 09 người;
b) Riêng đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp: Sau khi thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở đơn vị hành chính mới để số lượng theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủ y ban Thường vụ Qu ố c hội v ề việc s ắ p x ế p đ ố i với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở đơn vị hành chính mới phải bảo đảm số lượng quy định tại điểm a khoản này.
3. Mức khoán chi phụ cấp:
Điều 5. Quy định chức danh, số lượng và mức khoán chi phụ cấp đ ố i với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối v ớ i người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân ph ố
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trư ở ng tổ dân ph ố ; Trư ở ng Ban công tác mặt trận.
b) Số lượng người hoạt động không chuyên tr ách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 02 người (khuyến khích bí thư kiêm thôn trưởng hoặc tổ trưởng tổ dân phố; nơi không đủ điều kiện thì bí thư kiêm trưởng ban công tác mặt trận).
c) Thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau: Thôn, tổ dân phố loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,6 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân ph ố loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,3 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân ph ố :
Điều 6. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức c ấ p xã: Ngoài việc được hưởng lương đ ố i v ớ i cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng phụ c ấ p kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng th ờ i là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: ngoài việc được hưởng lương đ ố i với cán bộ, công chức c ấ p xã còn được hưởng mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,0 l ầ n mức lương cơ sở/người/tháng (nếu quy định 08 người hoạt động không chuyên trách cấp x ã ) và không được quá 1,78 lần mức lương cơ sở/người/tháng (nếu quy định 09 người hoạt động không chuyên trách cấp xã).
3. Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân ph ố : Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ c ấ p đ ố i với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, t ổ dân ph ố mà người đ ó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 l ầ n mức lương cơ sở.
Điều 7. Nguồn k i nh phí thực hiện
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi ti ế t cách thức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp x ã , ở thôn, tổ dân phố và hướng dẫn các nội dung liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này bãi bỏ: Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 c ủ a Hội đ ồ ng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dun g về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết s ố 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, t ổ dân phố.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
