Nghị quyết 152/2021/NQ-HĐND Quảng Trị quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 152/2021/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01/9/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị dự toán cấp tỉnh.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương.
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên quy định tại Quy định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị; dự toán chi ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã (bao gồm cấp huyện và cấp xã).
2. Phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách, khả năng cân đối ngân sách năm 2022 và cả giai đoạn ổn định ngân sách mới; đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính; từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, phấn đấu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại thu, chi ngân sách, sắp xếp bộ máy quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, tinh giản biên chế, thực hiện cải cách tiền lương và nhiệm vụ chính trị của từng sở, ban, ngành và địa phương.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách do trung ương và tỉnh ban hành đến thời điểm Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết này. Đảm bảo chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Từ năm ngân sách 2022, việc ban hành và thực hiện chế độ mới làm tăng chi ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với các địa phương sau khi đã sử dụng các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương theo quy định để thực hiện mà chưa cân đối đủ nguồn lực để thực hiện. Trường hợp địa phương bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh hoặc sự cố nghiêm trọng, thì địa phương phải chủ động sử dụng dự toán ngân sách địa phương (bao gồm cả dự phòng ngân sách, ...) để khắc phục; trường hợp vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ cho ngân sách địa phương.
4. Quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương làm cơ sở phân bổ dự toán cho các cơ quan, đơn vị và huyện, thành phố, thị xã được xác định trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính Phủ) tại thời điểm xây dựng dự toán. Định mức phân bổ trên theo quỹ tiền lương không gồm trợ cấp lần đầu theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên (chi khác) tính theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao không bao gồm quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. Chỉ xây dựng định mức chi khác (chi hoạt động có tính chất thường xuyên) của một biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho từng loại hình cơ quan, đơn vị (biên chế quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể; biên chế sự nghiệp và hội đặc thù; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ).
6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, ổn định đến năm 2025 chưa tính trừ nguồn thực hiện cải cách tiền lương của các cấp ngân sách, các đơn vị theo quy định (bao gồm cả nguồn cải cách tiền lương còn dư của các năm trước). Các năm trong thời kỳ ổn định, nếu có phát sinh tăng, giảm nhiệm vụ thì ngân sách tỉnh bổ sung hoặc thu hồi kinh phí đã bố trí theo định mức ban hành.
7. Đối với các lĩnh vực sự nghiệp:
8. Tiêu chí phân bổ định mức rõ ràng, đơn giản, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, cải tiến và bổ sung, điều chỉnh tiêu chí ở một số lĩnh vực chi phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách. Đảm bảo các chỉ tiêu pháp lệnh Trung ương giao cho địa phương hàng năm như chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp bảo vệ môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 3. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể
1. Cấp tỉnh
a) Định mức chi khác tính theo biên chế được giao:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Dưới 10 biên chế | 22,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 10 đến dưới 20 biên chế | 22 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 21,2 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 30 biên chế | 20,6 triệu đồng/biên chế/năm |
b) Đối với chi đảm bảo hoạt động của cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự toán chi ngân sách được tính toán trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này.
c) Các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được áp dụng định mức phân bổ trên và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này để tính toán phân bổ dự toán ngân sách.
d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
2. Cấp huyện
a) Định mức chi khác tính theo biên chế được giao:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Các huyện đồng bằng | 14,4 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện Đakrông | 16,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện Hướng Hóa | 17,3 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Huyện đảo Cồn Cỏ | 24 triệu đồng/biên chế/năm |
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng biên chế ít (từ 03 người trở xuống) thì định mức phân bổ được tính thêm 04 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Cấp xã
a) Định mức chi khác tính theo số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã được giao: 10,4 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Hỗ trợ kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
c) Hỗ trợ kinh phí hoạt động:
4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Ngoài định mức trên, các huyện, thành phố, thị xã được hỗ trợ thêm kinh phí chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (đã bao gồm kinh phí hoạt động cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp theo nhiệm kỳ):
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Thành phố | 5.500 triệu đồng/năm |
| - Huyện Đakrông, Hướng Hóa | 4.100 triệu đồng/năm |
| - Huyện đảo Cồn Cỏ | 2.400 triệu đồng/năm |
| - Thị xã, các huyện còn lại | 3.900 triệu đồng/năm |
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xấ | 8,5 triệu đồng/đại biểu/năm |
| - Kinh phí hoạt động cấp ủy, Ủy ban nhân dân và chi quản lý hành chính cấp xã | |
| + Thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị | 180 triệu đồng/phường, xã/năm |
| + Huyện Đakrông, Hướng Hóa | 132 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Các huyện còn lại | 120 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
b) Bổ sung thêm cho các huyện, thành phố, thị xã để đảm bảo kinh phí hoạt động theo số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn:
Điều 4. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức chi thường xuyên (chi khác):
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp xã (bao gồm hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng và chế độ phụ cấp của cán bộ làm công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng):
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
d) Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ưu tiên bố trí ngân sách hỗ trợ thêm hoạt động giảng dạy và học tập, chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên, tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a) Cấp tỉnh:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Hệ cao đẳng | 3,5 triệu đồng/sinh viên/năm |
| - Hệ trung cấp | 3 triệu đồng/sinh viên/năm |
b) Cấp huyện:
Điều 5. Phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Định mức phân bổ chi bộ máy đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Dưới 10 biên chế | 16,8 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 10 đến dưới 20 biên chế | 16,1 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 20 đến dưới 30 biên chế | 15,4 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Từ 30 biên chế | 14,9 triệu đồng/biên chế/năm |
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao cấp tỉnh
a) Sự nghiệp y tế:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Trung tâm Quân dân y huyện đảo Cồn Cỏ | 13 triệu đồng/giường bệnh/năm |
| - Y tế tuyến xã: Hỗ trợ hoạt động cho trạm y tế, dân số xã (ngoài định mức phân bổ chi bộ máy theo biên chế) | 40 triệu đồng/trạm y tế/năm |
b) Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao:
c) Quy định khác:
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao cấp huyện, cấp xã
a) Sự nghiệp văn hóa thông tin:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| * Cấp huyện: | |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính | |
| + Thành phố | 488 triệu đồng/thành phố/năm |
| + Huyện, thị xã | 390 triệu đồng/huyện, thị xã/năm |
| - Bổ sung cho đội thông tin lưu động | |
| + Huyện miền núi | 165 triệu đồng/đội thông tin lưu động |
| + Huyện, thành phố, thị xã còn lại | 102 triệu đồng/đội thông tin lưu động |
| * Cấp xã: | |
| - Xã, thị trấn | 17,3 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| - Phường | 20,8 triệu đồng/phường/năm |
| - Hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”: | (bao gồm cả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”) |
| + Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân | 05 triệu đồng/năm/khu dân cư |
| Quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm | 01 triệu đồng/năm/khu dân cư |
| + Khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ có quy mô dân số dưới 700 hộ dân | 06 triệu đồng/năm/khu dân cư |
| Quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm | 01 triệu đồng/năm/khu dân cư |
b) Sự nghiệp thể dục thể thao:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| * Cấp huyện: | |
| - Huyện, thành phố, thị xã | 260 triệu đồng/huyện, thành phố, thị xã/năm |
| - Huyện đảo Cồn Cỏ | 195 triệu đồng/huyện đảo/năm |
| * Cấp xã: | |
| - Xã, thị trấn | 13,8 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| - Phường | 17,3 triệu đồng/phường/năm |
c) Sự nghiệp phát thanh truyền hình:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| * Cấp huyện: | |
| - Phân bổ theo đơn vị đài huyện | |
| + Huyện Hướng Hóa, Đakrông | 220 triệu đồng/huyện/năm |
| + Huyện đảo Cồn Cỏ | 220 triệu đồng/huyện/năm |
| + Thành phố, thị xã, các huyện còn lại | 173 triệu đồng/huyện/năm |
| - Phân bổ theo trạm phát lại vùng cao, hải đảo | 220 triệu đồng/trạm/năm |
| * Cấp xã: | |
| - Hỗ trợ các hoạt động truyền thanh và các hoạt động thông tin khác cấp xã | 10 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm |
d) Sự nghiệp y tế:
Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
1. Căn cứ dự toán trung ương giao, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ đảm bảo không thấp hơn dự toán trung ương giao cho địa phương hàng năm.
2. Hàng năm, căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của địa phương để phân bổ kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh
Chi bộ máy của các đơn vị thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội được áp dụng định mức quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Cấp huyện
a) Định mức phân bổ chi cho các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Chi hoạt động cứu trợ xã hội | |
| + Huyện đảo Cồn Cỏ | 130 triệu đồng/năm |
| + Các huyện, thành phố, thị xã còn lại | 520 triệu đồng/huyện/năm |
| - Chi hoạt động điều tra (đã bao gồm điều tra hộ nghèo, cung cầu lao động) | 110 triệu đồng/huyện/năm |
| - Chi chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ cấp huyện | 39 triệu đồng/nghĩa trang liệt sỹ |
b) Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được xác định trên cơ sở số đối tượng năm 2021, số bố trí trong định mức của ngân sách trung ương theo chế độ quy định và khả năng ngân sách địa phương, gồm:
3. Cấp xã
a) Định mức phân bổ chi cho các hoạt động đảm bảo xã hội cấp xã:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Chi hoạt động cứu trợ xã hội | 20,8 triệu đồng/xã/năm |
| - Chi chăm sóc các nghĩa trang liệt sỹ xã, phường, thị trấn | 26 triệu đồng/nghĩa trang liệt sỹ |
b) Định mức chi phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Điều 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
1. Cấp tỉnh
2. Cấp huyện
a) Chi quốc phòng:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã, huyện đảo không có xã: | |
| + Xã, thị trấn | 55 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 110 triệu đồng/phường |
| + Huyện đảo Cồn Cỏ | 1.760 triệu đồng/huyện đảo/năm |
| - Phân bổ theo tính chất đặc thù: | |
| + Huyện có xã biên giới | 65 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Huyện, thị xã, thành phố có dưới 10 xã, phường, thị trấn | 330 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố |
| - Chi hoạt động của tiểu đội dân quân thường trực | 880 triệu đồng/tiểu đội |
| - Chi hoạt động của trung đội dân quân biển | 110 triệu đồng/trung đội |
b) Chi an ninh:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã, huyện đảo không có xã: | |
| + Xã, thị trấn | 26,4 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 99 triệu đồng/phường/năm |
| + Huyện đảo Cồn Cỏ | 660 triệu đồng/huyện đảo/năm |
| - Phân bổ theo tính chất đặc thù: | |
| + Huyện có xã biên giới | 49 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Huyện, thị xã, thành phố có dưới 10 xã, phường, thị trấn | 110 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố. |
3. Cấp xã
a) Chi quốc phòng:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã: | |
| + Xã, thị trấn | 220 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 275 triệu đồng/phường |
| - Phân bổ theo tính chất đặc thù: | |
| + Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm | 169 triệu đồng/xã biên giới/năm |
b) Chi an ninh:
| Chỉ tiêu | Định mức phân bổ |
| - Phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã: | |
| + Xã, thị trấn | 33 triệu đồng/xã, thị trấn/năm |
| + Phường | 65 triệu đồng/phường/năm |
| - Phân bổ theo tính chất đặc thù: | |
| + Đối với các xã biên giới giáp Lào được phân bổ thêm | 85 triệu đồng/xã biên giới/năm |
| + Riêng thành phố Đông Hà bổ sung thêm | 400 triệu đồng/năm |
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Cấp tỉnh
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Chi bộ máy của các đơn vị sự nghiệp kinh tế được áp dụng định mức tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
b) Sở Tài chính phối hợp các sở chủ quản căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh:
c) Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ; Hỗ trợ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bằng dự toán trung ương giao cho địa phương.
d) Kinh phí đối ứng các chương trình mục tiêu theo quy định của Trung ương; thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; các chương trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch và các nhiệm vụ khác: Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương để bố trí trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm.
2. Cấp huyện
a) Định mức chi hoạt động sự nghiệp kinh tế năm 2022 tăng 10% so kinh phí hoạt động sự nghiệp kinh tế bố trí trong dự toán năm 2021. Định mức đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành (đã bao gồm hỗ trợ kinh phí lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước).
b) Ngoài ra, cấp huyện được phân bổ thêm căn cứ tiêu chí đô thị như sau:
3. Cấp xã
Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Điều 11. Định mức phân bổ chi khác
1. Phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách cấp tỉnh căn cứ khả năng ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Các cấp ngân sách địa phương: Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo mức phân bổ dự toán ngân sách (theo định mức phân bổ từ Điều 3 đến Điều 10 của Quy định này).
Điều 12. Dự phòng ngân sách
1. Dự phòng ngân sách địa phương tối thiểu không thấp hơn dự toán Trung ương giao hàng năm.
2. Dự phòng ngân sách của từng huyện, thành phố, thị xã làm cơ sở tính định mức là 2% tổng chi ngân sách huyện.
3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, các huyện, thành phố, thị xã chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (tỷ lệ dự phòng ngân sách các cấp từ 2-4% tổng chi ngân sách).
Điều 13. Một số quy định khác
1. Khi các văn bản quy định về các chế độ, chính sách áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Phân bổ dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã:
Các chính sách, chế độ do Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa được dự toán trong định mức ban hành theo Nghị quyết này. Các nhiệm vụ chi do Trung ương quy định, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu vốn sự nghiệp do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
3. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định, nếu có biến động về khả năng đảm bảo cân đối ngân sách và các chế độ quy định có liên quan làm ảnh hưởng đến việc thực hiện định mức, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung định mức phân bổ dự toán ngân sách cho phù hợp./.
