Nghị quyết 151/2019/NQ-HĐND Hà Tĩnh bổ sung một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 151/2019/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo, giai đoạn 2011-2015;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Đối tượng hỗ tr ợ:
a) Hỗ trợ hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng. Thành viên hộ nghèo (thuộc hộ có thành viên là người có công với cách mạng), bao gồm: Người từ đủ 60 tuổi trở lên; Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng (có giấy xác nhận theo quy định của Luật Người khuyết tật); Người bị các bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ (có giấy xác nhận của cơ sở y tế từ tuyến tỉnh trở lên) không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng đối với người có công, cùng hộ khẩu và là thân nhân của người có công gồm: Cha, mẹ, vợ (chồng), con.
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng hoặc có người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và tại khoản 2, điều 18, Luật Người cao tuổi.
2. Mức hỗ trợ:
3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2: Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và xây dựng đề án xã hội hóa có hỗ trợ một phần từ ngân sách để hỗ trợ đối tượng hộ nghèo thiếu hụt về nhà ở và đối tượng hộ nghèo thuộc nhóm bảo trợ xã hội còn lại, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước kỳ họp cuối năm 2019.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức đoàn thể các cấp tổ chức vận động gia đình, con cháu, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đỡ đầu, hỗ trợ thu nhập cho các thành viên hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
