Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND Quảng Nam sửa đổi NQ 11/2019/NQ-HĐND mức hỗ trợ đối với người có công cách mạng về nhà ở
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2021/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với người có công cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1. Bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 3 như sau:
2. Triển khai thực hiện trong năm 2019-2021 với số lượng 12.734 nhà. Ưu tiên giải quyết những trường hợp đã làm nhà do quá xuống cấp, những trường hợp trong danh sách được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa thực hiện kịp theo thời gian quy định của Chính phủ và các đối tượng hiện nay đã đủ điều kiện, đang có nhu cầu bức thiết về nhà ở; số còn lại thực hiện hoàn thành trong năm 2022.
3. Đối với các địa phương chưa thực hiện dứt điểm đến hết năm 2022 theo số liệu tại khoản 1 Điều này trong trường hợp đã được cấp đủ kinh phí từ ngân sách tỉnh: Thực hiện các thủ tục chuyển trả ngân sách tỉnh theo quy định.
4. Đối với các trường hợp người có công thuộc diện được hỗ trợ nhà ở phát sinh thêm ngoài số liệu tại khoản 1 Điều này: Các địa phương có trách nhiệm chủ động bố trí từ nguồn ngân sách hằng năm của địa phương và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác từ các cá nhân, tổ chức, đoàn thể để thực hiện hỗ trợ theo mức quy định của Nghị quyết này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức việc thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2021.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
P hụ lục
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Số lượng nhà | Kinh phí | ||||
| Xây mới | Sửa chữa | Tổng cộng | Tỉnh | Huyện | Tổng cộng | ||
| TỔNG CỘNG | 4.693 | 10.723 | 15.416 | 345.849 | 56.331 | 402.180 | |
| 1 | Thành phố Tam Kỳ | 86 | 592 | 678 | 10.696 | 4.584 | 15.280 |
| 2 | Thành phố Hội An | 22 | 152 | 174 | 2.744 | 1.176 | 3.920 |
| 3 | Thị xã Điện Bàn | 485 | 2.689 | 3.174 | 51.226 | 21.954 | 73.180 |
| 4 | Huyện Duy Xuyên | 314 | 841 | 1.155 | 26.442 | 2.938 | 29.380 |
| 5 | Huyện Đại Lộc | 418 | 1.511 | 1.929 | 42.246 | 4.694 | 46.940 |
| 6 | Huyện Thăng Bình | 870 | 1.771 | 2.641 | 63.198 | 7.022 | 70.220 |
| 7 | Huyện Núi Thành | 73 | 137 | 210 | 3.962 | 1.698 | 5.660 |
| 8 | Huyện Phú Ninh | 346 | 761 | 1.107 | 26.154 | 2.906 | 29.060 |
| 9 | Huyện Quế Sơn | 949 | 1.034 | 1.983 | 52.776 | 5.864 | 58.640 |
| 10 | Huyện Tiên Phước | 139 | 558 | 697 | 15.884 | 836 | 16.720 |
| 11 | Huyện Bắc Trà My | 93 | 81 | 174 | 5.073 | 267 | 5.340 |
| 12 | Huyện Nam Trà My | 32 | 01 | 33 | 1.235 | 65 | 1.300 |
| 13 | Huyện Hiệp Đức | 160 | 399 | 559 | 13.661 | 719 | 14.380 |
| 14 | Huyện Phước Sơn | 51 | 32 | 83 | 2.546 | 134 | 2,680 |
| 15 | Huyện Nông Sơn | 48 | 106 | 154 | 3.838 | 202 | 4.040 |
| 16 | Huyện Nam Giang | 325 | 26 | 351 | 12,844 | 676 | 13.520 |
| 17 | Huyện Đông Giang | 199 | 18 | 217 | 7.904 | 416 | 8.320 |
| 18 | Huyện Tây Giang | 83 | 14 | 97 | 3.420 | 180 | 3.600 |
