Nghị quyết 149/2018/NQ-HĐND Bắc Ninh quy định một số chế độ chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2018/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường ti ể u học, trung học cơ sở, trung học ph ổ thông có nhi ề u cấp học loại hình tư thục;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2025 , cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các trường mầm non và các nhóm trẻ độc lập, tư thục, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường phổ thông (bao gồm cả các trường liên cấp học, quốc tế) ngoài công lập được xây dựng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học, đã được UBND tỉnh phê duyệt và được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết thành lập theo quy định của pháp luật, các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa giáo dục, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là nhà đầu tư) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập, các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động quản lý, thực hiện và thụ hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc áp dụng:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết này. Phần còn lại do nhà đầu tư huy động và từ các nguồn khác (nếu có);
b) Đối với hỗ trợ trang thiết bị dạy học, thực hiện theo nguyên tắc, chỉ hỗ trợ các đơn vị đảm bảo bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất (phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành...) và mỗi cơ sở giáo dục chỉ được hỗ trợ không quá mức quy định tại Nghị quyết này; tài sản được hỗ trợ trong quá trình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân và sử dụng sai mục đích; tài sản hỗ trợ được quản lý theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành đối với từng loại hình cơ sở ngoài công lập;
c) Liên Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo hằng năm tổng hợp nhu cầu, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Các chính sách hỗ trợ:
a) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng:
b) Hỗ trợ đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học:
c) Hỗ trợ chế độ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp:
d) Hỗ trợ học phí cho trẻ, học sinh học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập trong khu công nghiệp, giáp ranh khu công nghiệp và trẻ, học sinh học tại cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh:
5. Nguồn kinh phí: Từ ngân sách tỉnh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đ ồ ng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đ ôn đốc giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
