quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 41/2026/QH16 về cơ chế đặc thù cho dự án APEC 2027 tại Phú Quốc (41/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 022026 sửa đổi Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW về phát triển đô thị bền vững (80/NQ-CP) · 02/04/2026
  3. 032026 triển khai tháo gỡ khó khăn cho các dự án tồn đọng kéo dài (17/NQ-CP) · 26/01/2026
  4. 04Nghị quyết 252/2025/QH15 sửa đổi Nghị quyết 81/2023/QH15 về Quy hoạch quốc gia 2021-2030 (252/2025/QH15) · 10/12/2025
  5. 05Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP: Xử lý khó khăn trong điều chỉnh quy hoạch quốc gia (66.2/2025/NQ-CP) · 28/08/2025
  6. 06Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (81/2023/QH15) · 09/01/2023
  7. 07Thông tư 02/2017/TT-BXD quy hoạch xây dựng nông thôn (02/2017/TT-BXD) · 01/03/2017
  8. 08Đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở (07/2013/TT-BXD) · 15/05/2013
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 148/NQ-CP 2022 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH11/11/2022
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Nghị quyết

    Nghị quyết 148/NQ-CP 2022 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Lê Văn Thành
    Ngày ban hành
    11/11/2022
    Tình trạng
    Chưa xác định

    NGHỊ QUYẾT

    BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

    ____

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

    CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

    THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
    (Kèm theo Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)

    Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 06-NQ/TW) đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hoá, phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực thông minh kết nối với khu vực và thế giới. Thể chế, chính sách về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững cơ bản được hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại. Kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy”.

    Căn cứ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số 06-NQ/TW, Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW với những nội dung chính như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

    Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai 05 nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

    5. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, các bộ, ngành, địa phương chủ động đề xuất, Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

    PHỤ LỤC I
    CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Chỉ tiêu cần đạt được

    Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá

    Đến năm 2025

    Đến năm 2030

    1

    Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc

    %

    ≥ 45

    > 50

    Bộ Xây dựng

    2

    Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên

    %

    1,5 - 1,9

    1,9 - 2,3

    Bộ Xây dựng

    3

    Số lượng đô thị toàn quốc

    950 - 1000

    1000 - 1200

    Bộ Xây dựng

    4

    Tỷ lệ đô thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị

    %

    100

    Bộ Xây dựng

    5

    Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị

    %

    100

    Bộ Xây dựng

    6

    Tỷ lệ các đô thị hiện có và đô thị mới có chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị.

    %

    100

    Bộ Xây dựng

    7

    Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị

    %

    11 - 16

    16 - 26

    Bộ Xây dựng

    8

    Diện tích cây xanh đô thị bình quân trên mỗi người dân đô thị

    m2/ người

    6 - 8

    8 - 10

    Bộ Xây dựng

    9

    Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị.

    m2/ người

    ≥ 28

    ≥ 32

    Bộ Xây dựng

    10

    Tỷ lệ phủ kín hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến các hộ gia đình

    %

    > 80

    100

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    11

    Tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử

    %

    > 80

    > 100

    Ngân hàng Nhà nước

    12

    Đóng góp kinh tế khu vực đô thị vào GDP cả nước

    %

    75

    85

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    13

    Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của các đô thị trực thuộc trung ương

    %

    25 - 30

    35 - 40

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    14

    Số lượng đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế

    Đô thị

    3 - 5

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp

    15

    Số lượng trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN

    Đô thị

    Hình thành một số trung tâm đô thị

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, Bộ Xây dựng phối hợp

    PHỤ LỤC II
    PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
    (Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)

    TT

    NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    CƠ QUAN CHỦ TRÌ

    CƠ QUAN PHỐI HỢP

    CẤP TRÌNH

    THỜI HẠN

    I

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG

    1

    Tổ chức lập quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Thủ tướng Chính phủ

    2022 - 2023

    2

    Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý kiến trúc

    Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    Các cơ quan có liên quan

    Cấp có thẩm quyền theo pháp luật

    2022 - 2025

    3

    Tổng kết, đánh giá mô hình Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội.

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Thủ tướng Chính phủ

    2025

    Tổng kết mô hình tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm; đề xuất mô hình quản lý vùng đô thị phù hợp cho giai đoạn 2021 - 2030

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    4

    Tổ chức lập quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

    Bộ Nội vụ

    Các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan

    Thủ tướng Chính phủ

    2025

    II

    ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, LIÊN KẾT, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    (Các nhiệm vụ từ nhiệm vụ 5 đến nhiệm vụ 18 về đầu tư phát triển được cụ thể tại Phụ lục III)

    III

    XÂY DỰNG CÁC NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH

    19

    Sơ kết việc thực hiện tổ chức mô hình chính quyền đô thị theo các Nghị quyết của Quốc hội

    Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

    Các Bộ: Xây dựng, Văn phòng Chính phủ, Tài chính, Tư pháp, Công an, Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan

    Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật

    2023

    20

    Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị

    Bộ Xây dựng

    Các Bộ: Nội vụ và các bộ, ngành liên quan

    Thủ tướng Chính phủ

    2025

    21

    Rà soát quy hoạch giao thông bảo đảm thông suốt và liên kết vùng

    Bộ Giao thông vận tải

    Các Bộ: Xây dựng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và các bộ, ngành liên quan

    Thủ tướng Chính phủ

    Thực hiện định kỳ theo quy định pháp luật

    22

    Nghiên cứu mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quản lý đô thị

    Bộ Công an

    Các bộ, ngành và địa phương

    Thủ tướng Chính phủ

    2025

    IV

    XÂY DỰNG CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    23

    a) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về Quy hoạch đô thị và nông thôn

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2025

    b) Nghiên cứu đổi mới toàn diện về phương pháp, quy trình, nội dung và sản phẩm quy hoạch đô thị

    Thủ tướng Chính phủ

    2023 - 2025

    24

    Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô thị

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2025

    25

    Xây dựng Luật Nhà ở (sửa đổi)

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2025

    26

    Xây dựng Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi)

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2025

    27

    Nghiên cứu, xây dựng Luật điều chỉnh về cấp, thoát nước

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2025

    28

    Nghiên cứu, xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm

    Bộ Xây dựng

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2024 - 2026

    29

    a) Nghiên cứu, rà soát Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi, bổ sung)

    Bộ Tài chính

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    Thực hiện sau khi có ý kiến kết luận của Bộ Chính trị về nội dung phân cấp ngân sách

    b) Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách thuế, phí liên quan đến bất động sản

    Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp

    Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật

    2023 - 2025

    30

    Xây dựng Luật Việc làm (sửa đổi)

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2024 - 2030

    31

    Xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi)

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Các bộ, ngành và địa phương

    Quốc hội

    2023 - 2024

    32

    Rà soát, sửa đổi bổ sung hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan

    Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật

    2023 - 2030

    33

    Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù:

    a) Hoàn thiện các chính sách xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng về bảo vệ nguồn nước, quản lý chất thải, sử dụng tài nguyên, đất đai theo đặc điểm từng vùng miền

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bộ, ngành có liên quan

    Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật

    2023 - 2030

    b) Triển khai xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế; triển khai xây dựng và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về nâng cao hiệu quả phát triển Khu công nghiệp và Khu kinh tế trong giai đoạn tới; đề xuất cơ chế chính sách về việc tích hợp các quy hoạch về tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu với đô thị trong quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia; cơ chế chính sách về xây dựng dữ liệu thông tin, cập nhật thông tin nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu vùng, quốc gia

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Các bộ, ngành và cơ quan liên quan

    Cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật

    2023 - 2030

    PHỤ LỤC III
    DANH MỤC NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, LIÊN KẾT, THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
    (Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ)

    TT

    Nhiệm vụ

    Cơ quan chủ trì

    Nguồn vốn

    Thời gian thực hiện

    5

    Tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và chương trình phát triển đô thị từng đô thị

    - Đến năm 2025 hoàn thành rà soát, phủ kín quy hoạch chung tại các đô thị; phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc tại các đô thị vừa và lớn; đến năm 2030, tối thiểu phủ kín quy hoạch phân khu các khu vực trung tâm, khu vực dự kiến phát triển và khu vực dự kiến thành lập mới đơn vị hành chính đô thị (quận, phường)

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật

    Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác

    2022 - 2030

    - Thực hiện 100% các đô thị từ loại IV trở lên có Chương trình phát triển đô thị

    - Rà soát, lập Chương trình phát triển đô thị cho 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ tầng đô thị

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    2023

    6

    Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các đô thị.

    - Cây xanh đô thị: phát triển tăng thêm ít nhất 30 triệu m2 cây xanh tại các đô thị loại III, II, I và 10 triệu m2 cây xanh công cộng tại các đô thị loại đặc biệt

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ ngành liên quan

    Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác

    2022 - 2030

    - Giao thông đô thị phát triển tăng thêm ít nhất 400 km2 đất giao thông đô thị.

    - Thoát nước và xử lý nước thải đô thị: tối thiểu tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý tại các đô thị loại II trở lên đạt 40% - 45% năm 2030.

    7

    Cải tạo, chỉnh trang các đô thị vừa và lớn từ loại III trở lên

    - Ít nhất 130 đô thị từ loại III trở lên hoàn thiện các tiêu chuẩn hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị.

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ ngành liên quan

    Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác

    2022 - 2030

    - Cải tạo chỉnh trang khu vực khoảng 700 phường thuộc đô thị từ loại III trở lên đạt chuẩn.

    8

    Thí điểm thực hiện các dự án tái thiết đô thị và nghiên cứu đề xuất thí điểm các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo

    Thí điểm lựa chọn vị trí, thực hiện dự án tái thiết đô thị tại khu vực trung tâm, tạo khu vực động lực thúc đẩy phát triển kinh tế đô thị; thí điểm các mô hình đột phá, đổi mới sáng tạo thu hút đầu tư phát triển đô thị tại 6 - 8 đô thị trung tâm cấp vùng

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ ngành liên quan

    Thực hiện theo các đề án riêng

    2022 - 2030

    9

    Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, liên vùng

    - Đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, các dự án cấp nước, xử lý rác thải liên vùng theo quy hoạch vùng, ưu tiên khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

    - Đầu tư khép kín các đường vành đai, đường xuyên tâm, hệ thống giao thông công cộng đồng bộ có sức chở lớn, bến, bãi đỗ xe tại các đô thị.

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ ngành liên quan

    Thực hiện theo các đề án riêng

    2022 - 2030

    10

    Đầu tư phát triển đảm bảo an sinh nhà ở

    Thực hiện các chỉ tiêu đảm bảo an sinh nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị trên cả nước đạt tối thiểu 28 m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan

    Thực hiện theo các đề án riêng

    2022 - 2030

    11

    Xây dựng, phát triển đô thị thông minh

    Thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên đến năm 2025, các nhiệm vụ giải pháp đến năm 2030 theo Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông

    Thực hiện theo các đề án riêng

    2022 - 2030

    12

    Xây dựng, phát triển đô thị có năng lực chống chịu, ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển các công trình xanh, khu đô thị xanh trong đô thị, đảm bảo chất lượng môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh

    Thực hiện các chương trình, dự án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021, nâng cao năng lực chống chịu biến đổi khí hậu của 140 đô thị.

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan

    Thực hiện theo các đề án riêng

    2022 - 2030

    13

    Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đối với các khu vực nông thôn đô thị hóa

    Đầu tư xây dựng phát triển mới khoảng hơn 5.000 ha đất xây dựng đô thị, bao gồm các khu vực nông thôn đô thị hóa được công nhận đạt đô thị loại V.

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia

    2022 - 2025

    14

    Rà soát tổng thể, sắp xếp lại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tại các đô thị

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    Ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác

    2030

    15

    Hạn chế xe cá nhân và khuyến khích các phương tiện giao thông công cộng, thân thiện môi trường

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Giao thông vận tải

    Thực hiện theo đề án cụ thể

    2030

    16

    Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị

    Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp và cơ quan liên quan

    Thực hiện theo đề án cụ thể

    2030

    17

    Đề xuất các biện pháp kiểm soát, cải thiện chất lượng không khí

    Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các bộ ngành liên quan

    Thực hiện theo đề án cụ thể

    2030

    18

    Mô hình bảo đảm phát triển hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở tại đô thị

    Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp Bộ Y tế và các bộ ngành, địa phương

    Thực hiện theo đề án cụ thể

    2030

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Tải về
    Hỏi AI ngay →