Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND Kiên Giang quy định lệ phí đăng ký cư trú lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2018/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Đối tượng nộp
a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật cư trú.
b) Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
4. Tổ chức thu
a) Đối với đăng ký cư trú
b) Đối với chứng minh nhân dân
5. Đối tượng miễn nộp
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
b) Công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật trẻ em;
c) Đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
6. Mức thu
7. Kê khai, thu, nộp
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
8. Quản lý lệ phí thu được
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định lệ phí đăng ký cư trú ; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
| CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ | ||
| 1 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh | ||
| a) | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần đăng ký | 15.000 |
| b) | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân | Đồng/lần cấp | 20.000 |
| c) | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần điều chỉnh | 8.000 |
| d) | Gia hạn tạm trú | Đồng/lần gia hạn | 5.000 |
| 2 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các khu vực khác trong tỉnh | Bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh. | |
| II | LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN | ||
| 1 | Tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi | Đồng/lần cấp | 9.000 |
| 2 | Tại các khu vực khác trong tỉnh: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi | Đồng/lần cấp | 4.500 |
