Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 14/2020/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
V/v Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mặt bằng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT;
Căn cứ Nghị quyết số 265/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc thông qua chủ trương ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020 - 2025;
Xét Tờ trình số 514/TTr-UBND ngày 27/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 11/12/2020 và có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2020./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2020-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020-2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn nhà nước), thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng diện tích, thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định này.
2. Trong trường hợp cùng thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau, thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
3. Đối tượng được hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện hỗ trợ và trình tự thủ tục theo đúng Quy định này.
4. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ phải được công khai trên trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan.
5. Các công trình, dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo tuân thủ quy chế về quản lý khu, cụm công nghiệp và các văn bản quy định hiện hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nội dung hỗ trợ
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng diện tích, thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 50% toàn bộ giá thuê mặt bằng theo Hợp đồng trong 3 năm đầu, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng tính trên tổng thời gian thuê của nhà đầu tư thứ cấp, nhưng tổng số tiền hỗ trợ không quá 1 tỷ đồng/dự án (Đối với dự án đầu tư mở rộng diện tích thì chỉ hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng đối với phần diện tích mở rộng).
Trường hợp đặc thù doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng, có số thuế nộp ngân sách nhà nước tối thiểu 50 tỷ đồng/năm ít nhất trong 3 năm đầu, ngoài nội dung đã được hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ thêm với tổng kinh phí hỗ trợ 100% giá thuê mặt bằng trong 3 năm, nhưng không quá 5 tỷ đồng/dự án.
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (Phụ lục Danh mục được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ) cho Tổ hợp Samsung, doanh nghiệp FDI được hỗ trợ 70% giá thuê mặt bằng trong 3 năm đầu, kể từ ngày ký hợp đồng cung ứng sản phẩm, nhưng tổng số tiền hỗ trợ không quá 2 tỷ đồng/dự án.
2. Doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong các làng nghề, nơi đông dân cư tự nguyện di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp được:
- Hỗ trợ chi phí di dời hợp lý, nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
- Hỗ trợ giá thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp theo mức hỗ trợ tại Khoản, 1 Điều 4 Quy định này.
Điều 5. Điều kiện hỗ trợ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ mặt bằng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:
1. Là doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập trên địa bàn tỉnh (không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn nhà nước).
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã hoàn thành thủ tục ký Hợp đồng thuê lại mặt bằng với đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp để thực hiện hoạt động đầu tư đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hình thức, thời điểm hỗ trợ
1. Hình thức hỗ trợ: Việc hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện thông qua việc bù giá cho đơn vị kinh doanh hạ tầng để giảm giá cho thuê mặt bằng, sau khi có quyết định phê duyệt hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thời điểm hỗ trợ: Các doanh nghiệp ký hợp đồng kể từ ngày Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020-2025 có hiệu lực, đồng thời đáp ứng điều kiện tại Điều 5 quy định này.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ, cấp kinh phí (kèm theo bản cam kết của nhà đầu tư về việc hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập không trung thực) (theo mẫu tại Phụ lục I).
2. Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa (theo mẫu tại Phụ lục II).
3. Bản sao hợp đồng thuê lại mặt bằng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (có chứng thực).
4. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng.
5. Xác nhận số nộp ngân sách nhà nước của cơ quan Thuế (đối với trường hợp đặc thù doanh nghiệp nhỏ và vừa có số thuế nộp ngân sách nhà nước trên 50 tỷ đồng/năm).
6. Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn (đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho Tổ hợp Samsung, doanh nghiệp FDI).
Điều 8. Quy trình thủ tục hỗ trợ
1. Lập kế hoạch hỗ trợ
Sở Kế kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng kinh phí hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020-2025, đăng ký nhu cầu nguồn vốn đầu tư hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vào tháng 11, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp tháng 12 năm trước năm kế hoạch.
2. Phê duyệt hỗ trợ
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Bộ phận đầu mối của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm hành chính công có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hợp sơ:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan hoặc tổ chức họp lấy ý kiến thẩm định hồ sơ trực tiếp tại hội nghị và kiểm tra, khảo sát thực tế (nếu cần thiết).
+ Trường hợp chưa hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản, hướng dẫn doanh nghiệp chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến thẩm định hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; trường hợp cần phải kiểm tra, khảo sát, xác minh thực tế thì được phép kéo dài thêm thời gian trả lời nhưng cũng không được quá 10 ngày làm việc. Quá thời hạn quy định mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là đã đồng ý và người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung liên quan đến hồ sơ đề nghị hỗ trợ thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao. Sở Kế hoạch và Đầu tư được phép thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản tham gia thẩm định của các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
+ Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, hoàn thiện cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc bù giá cho đơn vị kinh doanh hạ tầng, hoặc ban hành văn bản chỉ đạo khác.
3. Giải ngân vốn hỗ trợ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thủ tục cấp phát kinh phí hỗ trợ vào tài khoản doanh nghiệp cung cấp theo quy định của pháp luật.
Quyết toán vốn hỗ trợ hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định và theo Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện chính sách, nếu có các trường hợp phát sinh về nội dung hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, cho ý kiến bằng văn bản.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này theo quy định của pháp luật.
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các Sở liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn hỗ trợ mặt bằng theo đúng quy định hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ cho doanh nghiệp.
d) Chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, năm theo quy định.
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn hàng năm để hỗ trợ các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết này.
c) Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh xây dựng, thẩm định giá thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan thực hiện thủ tục cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
e) Hướng dẫn quy trình, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ mặt bằng cho doanh nghiệp.
3. Sở Công thương
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan kiểm tra, xác minh giá thuê mặt bằng đối với các dự án đề nghị hỗ trợ tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối nguồn vốn hàng năm để hỗ trợ các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Phối hợp với các Sở liên quan xây dựng, thẩm định giá thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp
a) Thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các Sở liên quan xây dựng, thẩm định giá thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định.
6. Các Sở, ngành liên quan
Các Sở ngành khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Công bố các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi của Chính phủ và của tỉnh để kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên phạm vi địa bàn.
8. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
a) Phối hợp với các sở liên quan triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ theo Quy định này.
b)Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ theo đúng quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cung cấp thông tin, tài liệu về hỗ trợ đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan chức năng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình hoạt động, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Điều 12. Xử lý vi phạm
1. Dự án đầu tư được hỗ trợ theo Quy định này phải đảm bảo tiến độ xây dựng theo hợp đồng hoặc theo dự án đầu tư, sau 12 tháng nhà đầu tư không triển khai, hoặc thực hiện dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định, thì nhà đầu tư phải hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ cho ngân sách.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra xác minh việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ và tiến độ thực hiện dự án theo quy định. Trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi khoản hỗ trợ.
Nhà đầu tư phải hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ cho ngân sách trong vòng 30 ngày, kể từ khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nhà đầu tư hoàn trả kinh phí hỗ trợ không đúng thời gian quy định, phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành thuộc tỉnh, các tổ chức, cá nhân và các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.
Số: ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….…., ngày … tháng … năm … |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ, CẤP KINH PHÍ
Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Sở Tài chính. |
I. Thông tin doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp (Viết chữ in hoa): .........................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...............................................................
cấp lần đầu ngày ................................ , cấp thay đổi lần thứ … ngày ......................
Nơi cấp: .....................................................................................................................
Điện thoại: ............................. Fax: ........................... Email: ...................................
Số tài khoản: ........................................ , tại Ngân hàng: ...........................................
II. Thông tin dự án đầu tư
1. Tên Dự án: .............................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện Dự án: .....................................................................................
3. Mục tiêu của dự án: ...............................................................................................
4.Quy mô của dự án: ..................................................................................................
5. Tổng vốn đầu tư của Dự án: ..................................................................................
6. Diện tích đất dự kiến sử dụng: ...............................................................................
8. Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến: ..........................................................................
III. Nội dung đề nghị hỗ trợ
1. Căn cứ hỗ trợ……………………………………………………………………..
2. Sự phù hợp với các điều kiện hỗ trợ……………………………………………..
3. Các khoản kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư:………………………………………
4. Báo cáo tóm tắt về nội dung đề nghị hỗ trợ ……………………………………..
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5. Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ…………………………………………………….....
IV. Thông tin nhà đầu tư hạ tầng
Tên doanh nghiệp (Viết chữ in hoa): .........................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...............................................................
cấp lần đầu ngày ................................ , cấp thay đổi lần thứ … ngày .......................
Nơi cấp: .....................................................................................................................
Điện thoại: ............................. Fax: ........................... Email: ...................................
Số tài khoản: ........................................ , tại Ngân hàng: ...........................................
V. Tài liệu kèm theo
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết:
- Hoạt động đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập không trung thực.
- Thực hiện dự án đầu tư đúng theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành.
Bắc Ninh, ngày … tháng … năm 20....
NHÀ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu) | NHÀ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu) |
XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ,
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................................
Loại hình doanh nghiệp: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Quận/huyện: ................................. tỉnh/thành phố: ..................................................
Điện thoại: ................................... Fax: ......................... Email: ..............................
II. Thông tin về tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: ........................................................................
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm: .............................................
Tổng nguồn vốn: ........................................................................................................
Tổng doanh thu năm trước liền kề: ............................................................................
III. Doanh nghiệp tự xác định thuộc quy mô (tích X vào ô tương ứng)
□ Doanh nghiệp siêu nhỏ
□ Doanh nghiệp nhỏ
□ Doanh nghiệp vừa
Tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc kê khai trên./.
| ….....…., ngày … tháng … năm 20.... |
