quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 14/1999/NQ-HĐ Về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện xe cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phươc
Cơ quanHĐND tỉnh Bình Phước
Ngày BH14/01/1999
Hiệu lực16/01/1999
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị quyết

Nghị quyết 14/1999/NQ-HĐ Về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện xe cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phươc

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/01/1999
Ngày hiệu lực
16/01/1999
Tình trạng
Còn Hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 14/1999/NQ-HĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Phước, ngày 14 tháng 1 năm 1999

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA V - KỲ HỌP THỨ TƯ.

Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 01 năm 1999.

_______________________

 NGHỊ QUYẾT

Về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

trên đầu phương tiện xe cơ giới và xe súc vật kéo

trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

_______________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC.

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Khóa IX, kỳ họp thứ 5 thống qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội Khóa IX - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996;

- Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TT-UB ngày 13 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Binh Phước, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

1/ HĐND tỉnh tán thành phương án thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phước do UBND tỉnh trình tại kỳ họp.

* Đối tượng thu: Các phương tiện cơ giới đã đăng ký hoặc chưa đăng ký và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Binh Phước.

* Mức thu:

- Đối với xe môtô:

4- Xe có dung tích xy lanh đến 50 cm3 thu 30.000 d/xe/năm.

4- Xe có dung tích xy lanh trên 50 cm1 thu 50.000 Vxe/năm.

- Đối với xe máy cày, máy kéo:

4- Xe có công suất đến 12 cv mức thu là 200.000 Vxe/năm.

+ Xe có công suất trên 12 cv mức thu 250.000 d/xe/năm.

- Đôi với xe ôtô:

+ Xe con không kinh doanh vận tải thu 200.000 'Vxe/nấm.

4- Xe con kinh doanh vận tải, xe khách đên 30 ghế, xe tải đê lì 3,5 tân thu 250.000 Vxe/năm.

+ Xe khách trên 30 ghế đến 54 ghế, xe tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn thu 300.000 d/xe/năm.

4- Xe khách trên 54 ghế, xe tải trên 5* tấn đến 10 tấn thu 500.000 đ/xe/năm.

4- Xe tải trên 10 tấn thu 1.000.000 d/xe/năm.

- Đối với xe súc vật kéo thu 70.000 d/xe/năm.

2/ Khoản phụ thu này được quản lý qua ngân sách Nhà nước và được để lại cho xã 70%, huyện 30% sử dụng vào mục đích: xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.

3/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh qui định cụ thể, chi tiết và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/1999. Hàng năm UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu và viẹc sử dụng khoản thu này để HĐND tỉnh biết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 16 tháng 01 năm 1999.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Thanh Phong

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →