Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND Lai Châu quy định nguyên tắc định mức phân bổ vốn ngân sách thực hiện Chương trình quốc gia giảm nghèo bền vững
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công , Luật Ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và các cấp chính quyền địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách t r ung ương và mức đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình th ự c tế, khả năng cân đối của ngân sách địa phương; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực h iệ n kế hoạch đầu tư công năm trước.
5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nh i ều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số phân bổ vốn cao nhất.
6. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố tr í đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Điều 3. Quy định chung về căn cứ tiêu chí phân bổ
1. Quy mô dân số; số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 để tính hệ số.
2. Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021 của Cục Thống kê tỉnh để tính hệ số.
3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi tại các huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2021 của Sở Y tế để tính hệ số.
4. Số lượng tuyển sinh về đ à o tạo nghề trên địa bàn huyện nghèo căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tính hệ số.
5. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh để tính hệ số.
6. Địa bàn khó khăn (huyện nghèo) căn cứ theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 để tính hệ số.
Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện | |
| - Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| - Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ | 0,17 |
| - Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| - Từ 55% trở lên | 0,41 |
| 3. Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | |
| - Có xã biên giới | 0,14 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| - Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,12 |
| - Từ 20 xã trở lên | 0,14 |
PHỤ LỤC 2: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 0,1 |
| - Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
PHỤ LỤC 3: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 3
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| -Dưới 10% | 0,1 |
| - Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| -Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 2. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
| 3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | |
| - Dưới 20% | 1 |
| - Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| - Từ 25% đến 30% | 1,4 |
| - Trên 30% | 1,6 |
PHỤ LỤC 4: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 0,1 |
| - Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
| 5. Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | |
| - Từ 150 người đến dưới 350 người/năm | 0,5 |
| - Từ 350 người/năm đến dưới 500 người/năm | 0,6 |
| - Từ 500 người/năm trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | |
| - Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| - Từ 55% trở lên | 0,41 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 0,1 |
| -Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố | |
| - Dưới 20.000 lao động | 1 |
| - Từ 20.000 đến dưới 30.000 lao động | 1,3 |
| - Từ 30.000 đến dưới 40.000 lao động | 1,6 |
| - Từ 40.000 đến dưới 50.000 lao động | 1,9 |
| - Từ 50.000 lao động trở lên | 2,2 |
PHỤ LỤC 5: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHỤ LỤC 6: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Tỷ lệ dưới 10% | 0,1 |
| - Tỷ lệ từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Tỷ lệ từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Tỷ lệ từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Tỷ lệ từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
PHỤ LỤC 7: TIÊU CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 0,1 |
| - Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 0,1 |
| - Từ 10% đến dưới 30% | 0,4 |
| - Từ 30% đến dưới 40% | 0,5 |
| - Từ 40% đến dưới 50% | 0,6 |
| - Từ 50% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| - Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 0,5 |
| - Từ 10 xã đến dưới 13 xã | 1,15 |
| - Từ 13 xã đến dưới 15 xã | 1,3 |
| - Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
