Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND Bình Thuận ban hành Quy định nguyên tắc định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2021 - 2025 bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả việc bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình vào kỳ họp thường lệ cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có sử dụng kinh phí Chương trình (sau đây gọi tắt là các sở, ngành và các địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương thuộc Chương trình
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công , Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và các địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: Tối đa 15% cho cơ quan chuyên môn chủ trì dự án; tối thiểu 85% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
c) Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng.
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 2% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho cơ quan chuyên môn chủ trì dự án hoặc tiểu dự án; tối thiểu 90% cho các địa phương .
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện | Hệ số |
| Dưới 8% | 0,5 |
| Từ 8% đến dưới 16% | 1,0 |
| Từ 16% trở lên | 1,6 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương .
Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.
a) Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và tối đa 60% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
| Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | Hệ số |
| Dưới 300 người/năm | 0,2 |
| Từ 300 người/năm đến dưới 600.000 người/năm | 0,5 |
| Từ 600.000 người/năm trở lên | 0,7 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án 100% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn | Hệ số |
| Dưới 40.000 người | 0,8 |
| Từ 40.000 người đến dưới 80.000 người | 1,7 |
| Từ 80.000 người trở lên | 2,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin.
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Điều 9. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 25% cho cơ quan chuyên môn chủ trì tiểu dự án; tối thiểu 75% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 5,2% | 0,2 |
| Từ 5,2% đến dưới 10,4% | 0,5 |
| Từ 10,4% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 1.600 hộ | 0,3 |
| Từ 1.600 hộ đến dưới 3.300 hộ | 0,6 |
| Từ 3.300 hộ trở lên | 0,9 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 6 xã | 0,7 |
| Từ 6 đến dưới 12 xã | 1,3 |
| Từ 12 xã trở lên | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Điều 10. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
