Nghị quyết 117/2009/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
NGHỊ QUYẾT
Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
_________________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản, ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND, ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 (có đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 đúng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
QUY HOẠCH
Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 117/2009/NQ-HĐND, ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
______________________________________________
Vĩnh Long là tỉnh đồng bằng, vì vậy tài nguyên khoáng sản trong tỉnh chủ yếu thuộc nhóm vật liệu xây dựng thông thường như cát sông, đất sét và than bùn. Trong định hướng phát triển, tỉnh Vĩnh Long luôn xác định tài nguyên cát sông là một trong những nguồn tài nguyên chiến lược cần được bảo vệ chặt chẽ, khai thác hợp lý và có hiệu quả để phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
Các cơ sở pháp lý của công tác lập quy hoạch:
Luật Khoáng sản, ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.
Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg, ngày 02 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông.
Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quyết định số 20/2006/QĐ-BTNMT, ngày 12/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phần I
HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH VĨNH LONG
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ KINH TẾ NHÂN VĂN:
Vị trí địa lý:
Vĩnh Long là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm đồng bằng sông Cửu Long.
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh.
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ.
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH VĨNH LONG:
Hiện trạng công tác quản lý hoạt động khoáng sản, kết quả thực hiện các mục tiêu đến năm 2008 so với quy hoạch năm 2000.
Lịch sử điều tra, thăm dò, khai thác cát lòng sông tỉnh Vĩnh Long:
- Từ năm 1975 đến năm 1997 tỉnh Vĩnh Long nói riêng và đồng bằng sông Cửu Long nói chung, trong lĩnh vực địa chất đã có nhiều công trình nghiên cứu. Các công trình này rất ít hoặc không đề cập tới loại hình tài nguyên khoáng sản cát lòng sông, chính là đối tượng nghiên cứu của báo cáo Quy hoạch này.
- Năm 2000 Sở Công nghiệp Vĩnh Long đã phối hợp với Công ty Địa chất và Khoáng sản (nay là Công ty Cổ phần Địa chất và Khoáng sản) tiến hành lập quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát trên các lòng sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Pang Tra, sông Hậu.
Kết quả đạt được các mục tiêu đến năm 2008 so với quy hoạch năm 2000:
- Công tác xây dựng hệ thống văn bản quản lý nhà nước về khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn pháp luật về khoáng sản.
- Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Công tác lập quy hoạch phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cát sông.
- Chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản cát sông.
Bên cạnh những mặt đạt được nêu trên, một số tồn tại cần được khắc phục là:
- Hoạt động khai thác cát sông liên quan đến nhiều ngành nên trong một số trường hợp còn chậm và thiếu cụ thể so với quy định, gây kéo dài thời gian chờ đợi việc cấp giấy phép đối với một số doanh nghiệp.
- Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong việc nghiên cứu để đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản còn chậm và chưa toàn diện.
Mặc dù còn một số hạn chế, nhưng những kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản cát sông trong thời gian qua là rất đáng khích lệ.
III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG:
A. CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG TỶ LỆ 1: 50.000:
Khối lượng và các phương pháp tiến hành:
- Công tác khảo sát địa chất, môi trường biên hội lập bản đồ hiện trạng địa hình, địa chất và môi trường tỷ lệ 1: 50.000:
Lộ trình địa chất, môi trường và lấy mẫu đất nguyên dạng dọc theo 2 bờ sông thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long. Tổng chiều dài hành trình 320,4 km, lấy 61 mẫu cơ lý đất.
- Khảo sát bổ sung và đánh giá lại tài nguyên cát lòng sông:
+ Khoan thăm dò:
Tổng số lỗ khoan thực hiện là 193 lỗ, tổng số mét khoan là 587,3m. Lấy và phân tích 211 mẫu lõi khoan. Trong đó:
+ Đo hồi âm địa hình đáy sông.
+ Tổng khối lượng thực hiện:
Quan trắc mực nước sông: 17 trạm.
Định vị dẫn đường tuyến đo hồi âm: 1.576km.
Đo hồi âm mặt cắt ngang sông: 1.576km.
B. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, MÔI TRƯỜNG VÀ TRIỂN VỌNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH VĨNH LONG:
1. Địa tầng:
Các phân vị địa tầng trong khu vực từ già đến trẻ như sau:
- Holocen giữa. Hệ tầng Hậu Giang - Trầm tích biển (mQ22hg).
- Holocen trung - thượng (Q22-31).
- Holocen thượng (Q23).
- Thống Holocen thượng phần trên - hiện đại.
Trầm tích lòng sông (aQ233): Phân bố trên lòng sông tạo dạng giải kéo dài. Thành phần trầm gồm bùn lỏng và mùn thực vật, cát mịn màu đen, xám nâu.
Chiều dày lớp này thay đổi từ 1,0 mét đến 10,0 mét, trung bình 4 - 5 mét.
- Đặc điểm tân kiến tạo.
Trên phạm vi khu vực chưa gặp các biểu hiện khác của hoạt động tân kiến tạo như đứt gãy, nứt đất, động đất…
2. Đặc điểm thuỷ văn - địa chất công trình:
Đặc điểm thuỷ văn:
a) Đặc điểm dòng chảy trong mùa nước lũ:
- Dòng chảy vào mùa lũ phân bố từ tháng 7 đến tháng 12.
- Dòng chảy vào mùa kiệt phân bố từ tháng 02 đến tháng 5.
- Tháng 01 và tháng 6 là 2 tháng dòng chảy chuyển tiếp.
Những năm lũ nhỏ chiều cao mực nước H 1,5 m.
Những năm lũ trung bình chiều cao mực nước H = 1,5 - 1,6 m.
b) Đặc điểm dòng chảy trong mùa kiệt:
Vào mùa kiệt từ tháng 02 đến tháng 5 dòng chảy sông giảm đáng kể. Mực nước sông hạ thấp đến -1m lúc nước ròng thấp nhất, lúc nước đứng lớn nhất thường 1m.
Đặc điểm địa chất công trình:
Tính chất cơ lý các lớp đất:
* Thân cát phân bố dọc đáy sông: Đây là đối tượng của công tác quy hoạch chiều dày tầng thay đổi từ 1,0 - 10m. Thành phần độ hạt: Cát hạt nhỏ lẫn ít sét, bột. Thân cát đa phần không bị phủ, chúng nằm trực tiếp lên thành tạo cổ hơn phía dưới.
Theo kết quả phân tích xác định góc nghỉ của cát ở trạng thái khô trung bình 32,010 và ở trong nước tĩnh trung bình 27,810. Dung trọng ước trung bình 1,86g/cm3.
* Lớp đất bờ sông:
Bờ sông đa phần được cấu tạo bởi sét pha, cát pha, theo kết quả phân tích mẫu cơ lý đất cho thấy đất ở trạng thái chảy và dẻo chảy.
* Lớp đất đáy thân cát:
Lớp đất đáy thân cát được cấu thành bởi sét, sét pha trạng thái dẻo, dẻo mềm, có kết cấu khá chặt, đôi nơi bị laterit hoá nhẹ, đây là lớp đất có tính chất cơ lý bền hơn nhiều lần so với tầng cát sông và tầng trầm tích tại vách bờ sông phủ trên nó.
3. Kết quả công tác khảo sát đánh giá và tiềm năng cát lòng sông tỉnh Vĩnh Long:
Với khối lượng thực hiện các dạng công tác khảo sát trên đã khoanh nối được vị trí phân bố các thân cát, chất lượng các thân cát trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
* Sông Tiền:
Trên lòng sông Tiền đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Long kết quả khảo sát gặp 2 thân cát:
Thân cát ST-TQ.1:
Từ ranh giới xã Tân Hoà, Tân Ngãi tới đầu cù lao xã An Bình. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 14.354.964m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 84,4%.
Thân cát ST-TQ.2:
Từ ấp Phước Lợi tới ấp Hoà Thạnh 2 thuộc địa phận xã Đồng Phú huyện Long Hồ. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 4.444.457m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 84,7%.
* Sông Cổ Chiên:
Trên lòng sông Cổ Chiên đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Long kết quả khảo sát khoanh nối được 6 thân cát:
Thân cát CC-TQ.1:
Thân cát CC-TQ.1 thuộc địa phận xã An Bình, huyện Long Hồ; các xã Tân Ngãi, Trường An, phường 9 thành phố Vĩnh Long. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 9.929.561m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 87,6%.
Thân cát CC-TQ.2:
Thân cát CC-TQ.2 thuộc địa phận xã Hoà Ninh, Bình Hoà Phước, Thanh Đức huyện Long Hồ; xã Mỹ An huyện Mang Thít. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 18.850.643m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 80,8%.
Thân cát CC-TQ.3:
Thân cát CC-TQ.3 thuộc địa phận xã Mỹ Phước, huyện Mang Thít. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 1.139.220m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 88,5%.
Thân cát CC-TQ.4:
Thân cát CC-TQ.4 thuộc địa phận xã An Phước huyện Mang Thít. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 581.970m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 88,5%.
Thân cát CC-TQ.5:
Thân cát CC-TQ.5 thuộc địa phận xã An Phước huyện Mang Thít. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 6.583.079m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của các chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 86,6%.
Thân cát CC-TQ.6:
Thân cát CC-TQ.6 thuộc địa phận xã Chánh An huyện Mang Thít; các xã Quới Thiện, Thanh Bình, Quới An, Trung Thành Tây, Trung Thành Đông huyện Vũng Liêm. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 26.249.148m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 89,4%.
* Sông Pang Tra:
Trên lòng sông Pang Tra đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Long kết quả khảo sát khoanh nối được 3 thân cát:
Thân cát PT-TQ.1:
Thân cát PT-TQ.1 thuộc địa phận xã Quới Thiện huyện Vũng Liêm. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 1.222.927m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 93,1%.
Thân cát PT-TQ.2:
Thân cát PT-TQ.2 thuộc địa phận xã Thanh Bình, Quới Thiện huyện Vũng Liêm. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 5.565.596m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 92,6%.
Thân cát PT-TQ.3:
Thân cát PT-TQ.3 thuộc địa phận xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 488.077m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 89,8%.
* Sông Hậu:
Trên lòng sông Hậu đoạn chảy qua tỉnh Vĩnh Long kết quả khảo sát khoanh nối được 6 thân cát:
Thân cát SH-TQ.1:
Thân cát SH-TQ.1 thuộc địa phận xã Tân An Thạnh, Tân Bình, Tân Quới, huyện Bình Minh. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 8.666.419m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 74,8%.
Thân cát SH-TQ.2:
Thân cát SH-TQ.2 thuộc địa phận xã Tân Quới, Thành Lợi huyện Bình Minh. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 338.396m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 87,4%.
Thân cát SH-TQ.3:
Thân cát SH-TQ.3 thuộc địa phận xã Thành Lợi, Mỹ Hoà, huyện Bình Minh. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 1.473.240m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 85,7%.
Thân cát SH-TQ.4:
Thân cát SH-TQ.4 thuộc địa phận Phú Thành, huyện Trà Ôn. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 3.482.369m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 82,7%.
Thân cát SH-TQ.5:
Thân cát SH-TQ.5 thuộc địa phận xã Phú Thành huyện Trà Ôn. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 444.743m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 89,6%.
Thân cát SH-TQ.6:
Thân cát SH-TQ.6 thuộc địa phận xã Phú Thành, Lục Sỹ Thành huyện Trà Ôn. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 2.493.216m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 80,4%.
* Nhánh trái sông Hậu và sông Trà Ôn:
Thân cát TO-TQ.1:
Thân cát TO-TQ.1 thuộc địa phận xã Mỹ Hoà huyện Bình Minh; xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình; xã Thiện Mỹ, Tích Thiện, Phú Thành, Lục Sỹ Thành huyện Trà Ôn. Tổng trữ lượng và tài nguyên có trong thân cát: 23.525.797m3. Chất lượng cát: Thành phần hạt của cát chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,25-0,1)mm, chiếm 78,5%.
* Tài nguyên trữ lượng cát lòng sông:
Dự báo tổng tài nguyên trữ lượng cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh là: 129.833.822 m3. Trong đó: Phần đã thăm dò: 54.744.876 m3. Trữ lượng có thể huy động vào khai thác sau khi trừ đi phần trữ lượng lọt vào vùng cấm: 125.297.690 m3. Trong đó tổng trữ lượng và tài nguyên cát phân bố trên các sông như sau:
Sông Tiền: 18.799.421 m3.
Sông Cổ Chiên: 63.333.621 m3.
Sông Pang Tra: 7.276.600 m3.
Sông Hậu: 16.898.383 m3.
Sông Hậu nhánh Trà Ôn và sông Trà Ôn (sông Hậu và nhánh sông Hậu): 23.525.797 m3.
Phần II
DỰ BÁO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU
CÁT LÒNG SÔNG, KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VÀ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ KHOÁNG SẢN
Phương hướng và mục tiêu phát triển của vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Dự báo đến 2010 và 2020, cơ cấu kinh tế của cả nước sẽ tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm xuống còn 14% năm 2010 và 9% năm 2020; tỷ trọng công nghiệp tăng tương ứng lên 42% và 45%; dịch vụ tăng lên 44% và 46%.
Nhu cầu cát sông làm vật liệu san lấp trong tỉnh:
Trên cơ sở phân tích nhu cầu cát san lấp đến năm 2020 có thể dự báo mức độ tăng trưởng và nhu cầu cát san lấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long qua các năm từ 2009 đến 2020 là 74.055.839m3.
Phân khúc thị trường:
Về vị trí có thể khai thác và tiêu thụ cát theo khu vực như sau:
- Cát ở thân cát ST-TQ.1, ST-TQ.2, CC-TQ.1, CC-TQ.2 cung cấp cho thị trường thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ.
- Thân cát CC-TQ.3, CC-TQ.4, CC-TQ.5 cung cấp cho các thị trường huyện Mang Thít, huyện Long Hồ.
- Thân cát CC-TQ.6, PT-TQ.1, PT-TQ.2, PT-TQ.3 cung cấp cho thị trường huyện Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình.
- Thân cát SH-TQ.1, SH-TQ.2, SH-TQ.3 cung cấp cho thị trường huyện Bình Tân, Bình Minh, Tam Bình.
- Thân cát SH-TQ.4, SH-TQ.5, SH-TQ.6 cung cấp cho thị trường các huyện Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh.
Khả năng khai thác đáp ứng nhu cầu nguyên liệu khoáng:
Với công nghệ khai thác cát truyền thống: Xáng gàu, xáng guồng, bơm hút như đã sử dụng từ trước đến nay theo mức độ đầu tư tăng trưởng như thời gian vừa qua thì khả năng khai thác hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu.
IV. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ KINH TẾ TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH VĨNH LONG:
1. Chỉ tiêu công nghiệp đối với cát san lấp:
Chỉ tiêu công nghiệp đối với cát san lấp được áp dụng cho các mỏ cát đã được thăm dò như sau:
- Chiều dày cát tham gia tính trữ lượng tối thiểu 0,5m.
- Khoảng cách tham gia trữ lượng xa bờ 200m cho các sông lớn và sâu; 70-150m cho các sông nhỏ và cạn.
- Hàm lượng sét bột (d 0,05m) 15 - 20%.
2. Trữ lượng cát san lấp trên các lòng sông tỉnh Vĩnh Long:
Như đã biết trữ lượng được tính ở các phần trước trong phạm vi riêng cho tỉnh Vĩnh Long như sau:
- Trữ lượng và tài nguyên tổng cộng: 129.833.822 m3.
- Trữ lượng và tài nguyên có thể huy động vào thăm dò, khai thác: 125.297.690 m3 (đã trừ 4 khu vực cấm).
3. Điều kiện khai thác:
Đối với loại hình khoáng sản cát san lấp trên lòng sông đều nằm chìm dưới nước việc khai thác bằng các phương pháp: Gàu guồng, hút thổi xáng múc đều được. Các phương pháp này có ưu việt là chiều sâu khai thác không sâu, đơn giản, linh động quy mô nhỏ, ít ảnh hưởng đến môi trường.
4. Giá trị kinh tế - địa chất mỏ khoáng:
Giá thành cát san lấp trên thị trường Vĩnh Long đã đóng thuế tài nguyên vào tháng 8 năm 2009 như sau:
- Cát đổ nền tại khu vực mỏ khai thác: 6.000đ/m3.
Giá trị kinh tế - địa chất mỏ khoáng được tính đơn giản theo công thức:
Tổng tài nguyên cát x đơn giá cát san lấp (theo đơn giá đã đóng thuế tài nguyên).
129.833.822 m3 x 6.000 đ = 779,003 tỷ đồng.
Giá trị kinh tế tiềm năng tài nguyên cát sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long dự báo: Bảy trăm bảy mươi chín tỷ đồng.
Theo dự đoán nhu cầu cát san lấp đến năm 2020 thì sản lượng khai thác đáp ứng đủ cho nhu cầu là 74.055.839 m3 sẽ mang lại doanh thu cho tỉnh Vĩnh Long là:
74.055.839 x 6.000 đ = 444,335 tỷ đồng.
Phần III
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH VĨNH LONG
I. CÁC CĂN CỨ:
1. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch:
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
a) Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ, nâng cao giá trị tài nguyên khoáng sản và nhu cầu khoáng sản trong tương lai.
b) Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cầu đường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
c) Khai thác khoáng sản cát sông phải tạo điều kiện cơ sở hạ tầng cho nhân dân địa phương nơi có khoáng sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
d) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản cát sông của địa phương phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước.
2. Căn cứ lập quy hoạch:
Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Vĩnh Long và khu vực.
b) Kết quả khảo sát đánh giá về tài nguyên khoáng sản về tài nguyên cát sông.
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại vùng có khoáng sản và nhu cầu của thị trường.
d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
e) Kết quả thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2000.
f) Phù hợp với quy hoạch của các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang là các tỉnh có ranh giới chung. Ranh giới quy hoạch các thân cát cách ranh giới các tỉnh trên là 50 mét.
II. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH:
- Tài nguyên cát lòng sông là nguồn lợi vật chất đặc thù có tính tái tạo thuộc sở hữu nhà nước phải được thống nhất quản lý. Do đó việc thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông phải có quy hoạch, kế hoạch khai thác đạt hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm. Khi chưa khai thác phải bảo vệ để dự trữ lâu dài; các hoạt động thăm dò, khai thác cát sông phải theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư khảo sát, thăm dò đánh giá toàn diện chất lượng, trữ lượng cát sông và các vấn đề môi trường liên quan đến khai thác cát sông hướng tới đầu tư phát triển bền vững.
- Việc khai thác cát sông phải đảm bảo đồng thời các lợi ích trước mắt cũng như lâu dài.
- Hoạt động khai thác phải thường xuyên được giám sát và điều chỉnh cho phù hợp điều kiện tự nhiên.
- Thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng cát lòng sông phải kết hợp chặt chẽ với việc bảo vệ môi trường, phù hợp với việc sử dụng tài nguyên đất đai, lãnh thổ. Khai thác cát sông phải đảm bảo tính phục hồi tài nguyên, góp phần vào sự tăng trưởng bền vững của kinh tế - xã hội tỉnh nhà.
- Gia tăng vị trí ngành công nghiệp khoáng sản cát lòng sông trong bối cảnh kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long, thúc đẩy sự phát triển có định hướng công nghiệp khai thác cát, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh.
- Phát triển công nghiệp khoáng sản của tỉnh phải có quan hệ chặt chẽ và phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển ngành công nghiệp của trung ương và địa phương cũng như các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, xây dựng cơ bản, đô thị hoá và du lịch dịch vụ... trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tạo cơ sở thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản cát lòng sông.
- Tạo điều kiện thực hiện đa dạng hoá các hình thức đầu tư cho công nghệ khai thác sử dụng cát lòng sông.
- Bảo đảm mục tiêu tăng trưởng trong lĩnh vực khai thác cát từ 12% trở lên, phù hợp với mục tiêu phát triển chung của tỉnh.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:
1. Nhận định chung về mối quan hệ giữa các yếu tố: Tiềm năng cát, thị trường, môi trường đến vấn đề quy hoạch:
Tài nguyên cát san lấp trên lòng sông phạm vi tỉnh Vĩnh Long là 129.833.822 m3. Trữ lượng có thể huy động vào khai thác là: 125,297.690 triệu m3. Nhu cầu về cát sông từ nay đến năm 2020 khoảng 74,055.839 triệu m3; trung bình nhu cầu hàng năm khoảng 6,171 triệu m3 như vậy tài nguyên cát sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đáp ứng được nhu cầu đến năm 2020.
2. Phương án quy hoạch:
Từ mối quan hệ giữa các yếu tố: Tiềm năng cát, thị trường, môi trường có thể đưa ra 2 phương án quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Vĩnh Long:
Phương án 1. Dựa theo các nhu cầu thị trường, khai thác mang lợi nhuận nhanh có thể đầu tư thăm dò, khai thác với công suất lớn, khai thác triệt để hết tầng khoáng sản tại các thân cát gần nơi tiêu thụ, điều kiện khai thác thuận lợi.
Phương án 2. Tổ chức thăm dò khai thác dạng dàn trải ở các khu vực có tiềm năng cát sông, ưu tiên các chỗ nông, gần thị trường tiêu thụ. Chỉ khai thác ở phạm vi an toàn về độ sâu cũng như khoảng cách xa bờ. Phương tiện khai thác phải có ít nhất ½ số lượng phương tiện do tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép làm chủ sở hữu.
Phương án 1:
Ưu điểm: Chi phí vận chuyển thấp do cự ly vận chuyển ngắn.
