Nghị quyết 108/2018/NQ-HĐND Thanh Hóa quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã phường thị trấn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108/2018/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
a) Mức kinh phí hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là: 20.000.000 đồng/năm/xã (Hai mươi triệu đồng cho một năm, cho một xã).
b) Mức kinh phí hỗ trợ đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 là: 25.000.000 đồng/năm/xã (Hai mươi lăm triệu đồng cho một năm, cho một xã).
a) Đối với khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân; mức chi hỗ trợ là: 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư (Năm triệu đồng cho một năm, cho một khu dân cư).
b) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (Một triệu đồng cho một năm, cho một khu dân cư) so với mức quy định tại Điểm a, Mục 1.2, Khoản 1 Điều này.
c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020: Ngoài mức chi hỗ trợ theo Điểm a, b, Mục 1.2, Khoản 1 Điều này thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư (Một triệu đồng cho một năm, cho một khu dân cư).
2. Nguồn kinh phí
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hàng năm lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” gửi cơ quan Tài chính cùng cấp, báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
