quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2025 và 67/2026 về thiết kế đường sắt (352/2026/NĐ-CP) · 11/09/2026
  2. 02Nghị quyết 40/2026/QH16 điều chỉnh đầu tư tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (40/2026/QH16) · 24/08/2026
  3. 03Nghị quyết 38/2026/QH16 về đầu tư xây dựng đường Vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội (38/2026/QH16) · 24/08/2026
  4. 04Thông tư 63/2026/TT-BXD ban hành định mức dự toán xây dựng Dự án thành phần 2 tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (63/2026/TT-BXD) · 31/07/2026
  5. 05Quyết định 71/2026/QĐ-UBND Hà Nội hỗ trợ lãi vay đầu tư hạ tầng vận tải công cộng (71/2026/QĐ-UBND) · 19/06/2026
  6. 06Nghị định 106/2026/NĐ-CP: Quy định đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (106/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  7. 07Nghị định 19/2026/NĐ-CP: Thẩm định dự án quốc gia và giám sát đầu tư (19/2026/NĐ-CP) · 14/01/2026
  8. 08Nghị quyết 255/2025/QH15: Đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy (255/2025/QH15) · 11/12/2025
  9. 09Nghị quyết 462/NQ-HĐND Hà Nội 2025 điều chỉnh đầu tư Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư (462/NQ-HĐND) · 29/09/2025
  10. 10Điều chỉnh đầu tư cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (221/2025/QH15) · 27/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 106/NQ-CP Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH23/04/2025
    Hiệu lực23/04/2025
    5 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 106/NQ-CP Kế hoạch triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 về đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phạm Minh Chính
    Ngày ban hành
    23/04/2025
    Ngày hiệu lực
    23/04/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    __________

    Số: 106/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2025

    NGHỊ QUYẾT

    Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm

    2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao

    trên trục Bắc - Nam

    _____________

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018 và Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;

    Căn cứ Nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV;

    Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam.

    Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, PL, QHĐP, NN, V.I;

    - Lưu: VT, CN (2b).

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

    Phạm Minh Chính

    CHÍNH PHỦ
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    KẾ HOẠCH

    Triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của

    Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

    ________________

    Căn cứ chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Dự án) được Quốc hội khóa XV thông qua tại Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 172/2024/QH15), Chính phủ ban hành Nghị quyết về kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 như sau:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Mục đích

    a) Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 172/20214/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án.

    b) Xác định rõ các nhiệm vụ để các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các công việc liên quan để lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và triển khai thực hiện Dự án; làm cơ sở để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, tiến độ, chất lượng, quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

    2. Yêu cầu

    a) Bám sát chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội phê duyệt để tổ chức triển khai bảo đảm mục tiêu, quy mô xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam với tổng chiều dài khoảng 1.541 km, tốc độ thiết kế 350 km/h, tải trọng 22,5 tấn/trục; 23 ga hành khách, 05 ga hàng hóa; đầu tư phương tiện, thiết bị để vận chuyển hành khách, đáp ứng yêu cầu lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh, có thể vận tải hàng hóa khi cần thiết.

    b) Cụ thể hóa các chính sách, giải pháp được Quốc hội thông qua bằng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành để có đầy đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi trong quá trình triển khai, huy động các nguồn lực thực hiện Dự án.

    c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện công việc của các bộ, ngành, địa phương.

    II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

    Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam là dự án quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và hiện đại, tiếnđộ triển khai, rất khẩn trương, lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam; Dự án được Quốc hội cho phép áp dụng nhiều cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để triển khai thực hiện. Để việc tổ chức thực hiện Dự án đáp ứng chất lượng, tiến độ yêu cầu, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Chính phủ giao các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

    Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt của Dự án được Quốc hội cho phép áp dụng tại Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 được thực hiện như sau:

    a) Xây dựng, ban hành các Nghị định của Chính phủ

    (i) Nghị định1 quy định về: nội dung, yêu cầu về khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED) thay the cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án và các bước thiết kế triển khai sau thiết kế FEED, lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án áp dụng thiết kế FEED; hướng dẫn về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên tham gia thực hiện hợp đồng theo hình thức hợp đồng EPC (chủ đầu tư, nhà thầu/tổng thầu EPC, tư vấn giám sát, ...; quy định2 chi tiết, hướng dẫn về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao.

    (ii) Nghị định3 quy định về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.

    (iii) Nghị định hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học, công nghệ4đường sắt và quy định chi tiết về việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ5 đối với các dự án đường sắt.

    (iv) Nghị định6 hướng dẫn việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng để thi công công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt.

    b) Xây dựng, ban hành Quyết định7 của Thủ tướng Chính phủ8 quy định về danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

    2. Phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực

    a) Xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt đến năm 2035, tầm nhìn 2045, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó xác định rõ thực trạng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp định hướng và lộ trình phát triển công nghiệp đường sắt đã trình Bộ Chính trị và xác định rõ các lĩnh vực công nghiệp đường sắt cần phát triển, lộ trình cụ thể đối với từng lĩnh vực như: xây dựng; phương tiện; vật tư, vật liệu chuyên ngành; điện động lực; hệ thống thông tin, tín hiệu; công nghiệp phụ trợ...

    b) Xây dựng Đề án đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực đường sắt, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để triển khai công tác đào tạo theo kế hoạch. Nội dung Đề án phải xác định nhu cầu đào tạo của các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bao gồm: Cơ quan quản lý Nhà nước; Cơ quan, đơn vị quản lý dự án; Cơ quan, đơn vị thực hiện đầu tư, xây dựng; quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường sắt tốc độ cao và các chủ thể khác có nhu cầu đào tạo.

    c) Kiện toàn Ban Quản lý dự án chuyên ngành để tổ chức quản lý, thực hiện Dự án.

    d) Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để phối hợp và tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quá trình triển khai thực hiện và tiếp nhận, quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sau khi Dự án hoàn thành.

    3. Triển khai thực hiện Dự án

    a) Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Dự án và tổ chức triển khai đáp ứng tiến độ yêu cầu. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phương và thời gian hoàn thành các công việc liên quan được thực hiện theo Phụ lục I của Nghị quyết này.

    b) Tiến độ tổng thể dự kiến thực hiện các công việc của Dự án theo Phụ lục II của Nghị quyết này9, trong đó các mốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ, công việc chính như sau:

    (i) Tổ chức lựa chọn các nhà thầu tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các công việc liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả thi trong tháng 8 năm 2026.

    (ii) Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án trong tháng 9 năm 2026.

    (iii) Các địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình đường điện bị ảnh hưởng bởi Dự án, cơ bản hoàn thành trước tháng 12 năm 2026 để bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng.

    (iv) Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án, ký kết hợp đồng và đảm bảo các điều kiện để khởi công xây dựng trước ngày 31 tháng 12 năm 2026;

    (v) Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành từ năm 2035 theo Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.

    4. Mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD) tại các ga đường sắt tốc độ cao

    a) Căn cứ phương án vị trí ga đường sắt tốc độ cao trên địa bàn, các địa phương chủ động phối hợp với Bộ Xây dựng khẩn trương rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD.

    b) Các địa phương tổ chức lập, phê duyệt dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD tại các ga đường sắt tốc độ cao.

    c) Bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt để tạo quỹ đất đấu giá nhằm phát triển đô thị theo quy định của pháp luật.

    d) Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật để tạo nguồn ngân sách cho địa phương và Trung ương tái đầu tư.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội, kế hoạch triển khai thực hiện Dự án của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao đáp ứng tiến độ yêu cầu.

    2. Bộ Xây dựng tiếp tục tổ chức triển khai song song các công việc, nhiệm vụ, thủ tục, đồng thời nghiên cứu các giải pháp để rút ngắn tiến độ; trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách để rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục, đẩy nhanh tiến độ Dự án.

    3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch triển khai Dự án của Chính phủ, định kỳ hằng Quý và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Ban Chỉ đạo xây dựng, thực hiện Đề án chủ trương đầu tư đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam và các dự án đường sắt quan trọng quốc gia để có các biện pháp, giải pháp cần thiết bảo đảm quá trình thực hiện Dự án đồng bộ và có hiệu quả./.

    _______________

    1 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 13, khoản 15 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    2 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    3 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm a khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    4 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    5 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm a khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    6 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm b khoản 14 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    7 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật

    8 Hướng dẫn các chính sách đặc biệt, đặc thù tại điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15.

    9 Được lập trong điều kiện nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chỉ định thầu

    Phụ lục I

    NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC

    ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

    TT

    Nội dung công việc

    Cơ quan chủ trì

    Cơ quan phối hợp

    Kết quả

    Thời gian hoàn thành

    I

    Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    1

    Quy định về: nội dung, yêu cầu về khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED) thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án và các bước thiết kế triển khai sau thiết kế FEED, lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án áp dụng thiết kế FEED; hướng dẫn về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên tham gia thực hiện hợp đồng theo hình thức hợp đồng EPC (chủ đầu tư, nhà thầu/tổng thầu EPC, tư vấn giám sát, ...; quy định chi tiết, hướng dẫn về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao.

    Bộ Xây dựng

    Các Bộ, ngành có liên quan

    Nghị định của Chính phủ

    30/4/2025

    Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt (Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam; Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; các dự án đường sắt đô thị;...)

    2

    Quy định về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp nhà nước được giao nhiệm vụ hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt

    Bộ Xây dựng

    Các Bộ, ngành có liên quan

    Nghị định của Chính phủ

    30/6/2025

    Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt

    3

    Hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học, công nghệ đường sắt và quy định chi tiết về việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đối với các dự án đường sắt

    Bộ KH&CN

    Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan

    Nghị định của Chính phủ

    30/6/2025

    Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt

    4

    Hướng dẫn việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng để thi công công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt.

    Bộ NN&MT

    Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

    Nghị định của Chính phủ

    30/6/2025

    Áp dụng cho các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt

    5

    Quy định về danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam

    Bộ Xây dựng

    Các Bộ, ngành có liên quan

    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    30/6/2025

    II

    Phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực

    1

    Đề án phát triển công nghiệp đường sắt: Rà soát, đánh giá thực trạng công nghiệp đường sắt và công nghiệp phụ trợ (từ thiết kế chế tạo đến xây dựng công trình; sản xuất phương tiện, thiết bị; hệ thống thông tin tín hiệu, hệ thống cấp điện động lực; sản xuất các vật tư, thiết bị chuyên ngành về đường sắt và các ngành công nghiệp phụ trợ khác), nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để xây dựng Đề án phát triển công nghiệp đường sắt đến năm 2035, tầm nhìn 2045, trong đó: xác định rõ danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng; tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp định hướng phát triển công nghiệp đường sắt.

    Bộ Công Thương

    Bộ Xây dựng, Bộ KH&CN và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

    Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển công nghiệp đường sắt

    30/6/2025

    2

    Đề án phát triển nguồn nhân lực: Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tổ chức quản lý, thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác và bảo trì đường sắt tốc độ cao (bao gồm: số lượng, chuyên ngành đào tạo, trình độ đào tạo, lộ trình, thời gian đào tạo, nguồn lực thực hiện ...) để xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Bộ Xây dựng

    Bộ GD&ĐT và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

    Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực

    30/6/2025

    3

    Kiện toàn các Ban Quản lý dự án chuyên ngành để tổ chức quản lý, thực hiện Dự án

    Bộ Xây dựng

    Các Ban Quản lý dự án liên quan

    Quyết định điều chỉnh, bổ sung nhân sự, cơ cấu tổ chức Ban QLDA

    30/5/2025

    4

    Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đề phối hợp và tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quá trình triển khai thực hiện và tiếp nhận, quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sau khi Dự án hoàn thành

    Bộ Tài chính

    Bộ Xây dựng, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan

    Quyết định điều chỉnh, bổ sung nhân sự, cơ cấu tổ chức cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

    30/6/2025

    III

    Tổ chức triển khai thực hiện

    1

    Rà soát, bàn giao hồ sơ thiết kế sơ bộ, hồ sơ ranh giới giải phóng mặt bằng theo thiết kế sơ bộ để các địa phương chủ động dự kiến nhu cầu và triển khai xây dựng các khu tái định cư phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện Dự án

    Bộ Xây dựng

    Các địa phương có Dự án đi qua

    Biên bản bàn giao hồ sơ giữa Ban Quản lý dự án và đại diện các địa phương

    Đã bàn giao trong tháng 3 năm 2025

    2

    Rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đường sắt tốc độ cao

    Bộ Xây dựng

    Bộ KH&CN và các Bộ, ngành có liên quan

    Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được phê duyệt trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản riêng

    Trước thời điểm phê duyệt dự án

    Trong quá trình thực hiện dự án, danh mục tiêu chuẩn có thể được xem xét thay đổi, bổ sung theo đề nghị của Chủ đầu tư.

    3

    Tổ chức lựa chọn các nhà thầu tư vấn đề tổ chức khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các công việc liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo nghiên cứu khả thi

    Bộ Xây dựng

    Bộ Tài chính, Hội đồng thẩm định nhà nước và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

    Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi

    Tháng 8/2026

    4

    Tổ chức lập, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, xác định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng và đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên

    Bộ Xây dựng

    Bộ NN&MT, các địa phương có liên quan

    Hồ sơ, tài liệu liên quan

    Tháng

    9/2026

    5

    Báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước để thẩm định song song, đồng thời trong quá trình lập, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi

    Bộ Tài chính

    Bộ Xây dựng và các bộ ngành có liên quan

    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    Tháng

    9/2025

    6

    Tổ chức lựa chọn Tư vấn thẩm tra (để thẩm tra song song, đồng thời trong quá trình lập, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi)

    Bộ Tài chính, Hội đồng thẩm định nhà nước

    Bộ Xây dựng và các bộ ngành có liên quan

    Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn Tư vấn thẩm tra

    Tháng

    9/2025

    7

    Hội đồng thẩm định Nhà nước thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi

    Hội đồng thẩm định nhà nước

    Các Bộ, ngành có liên quan

    Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    Tháng

    9/2026

    8

    Tổ chức lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án

    Chủ đầu tư

    Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan

    Các quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng

    Tháng

    11/2026

    9

    Tổ thẩm định để thẩm định Hồ sơ mời thầu

    Hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15

    Chủ đầu tư và đại diện Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước

    Cơ quan tham mưu thuộc Bộ

    Xây dựng

    Báo cáo thẩm định

    Theo tiến độ lựa chọn nhà thầu

    10

    Các địa phương thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    UBND các tỉnh có Dự án đi qua

    Bộ NN&MT và các Bộ, ngành có liên quan

    Quyết định thu hồi đất để thực hiện Dự án

    Tháng

    12/2026

    Bao gồm việc di dời công trình có điện áp dưới 110kV

    11

    Tổ chức thực hiện tiểu dự án hoặc các tiểu dự án đối với công tác di dời công trình điện có điện áp từ 110 kV trở lên

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    Bộ Công Thương và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

    Tháng 12/2026

    12

    Khởi công xây dựng

    Bộ Xây dựng

    Các địa phương

    Tháng 12/2026

    13

    Triển khai thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị; cơ bản hoàn thành Dự án đưa vào khai thác, vận hành

    Bộ Xây dựng

    Các Bộ, ngành có liên quan

    Xây dựng được tuyến đường sắt tốc độ cao theo thiết kế; mua sắm được các đoàn tàu phục vụ khai thác, vận hành

    Năm 2035

    14

    Tham mưu bố trí nguồn vốn hàng năm để phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đường sắt

    Bộ Tài chính

    Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan

    Báo cáo

    Hằng năm

    15

    Nghiên cứu phương án huy động vốn đầu tư để thực hiện Dự án, trong đó cần xác định rõ nhu cầu vốn, kế hoạch vốn, các loại nguồn vốn (ngân sách nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA, nguồn thu từ đất đai, xã hội hóa...) để có phương án, bố trí kế hoạch vốn phù hợp

    Bộ Tài chính

    Bộ Xây dựng

    Báo cáo, phương án huy động, bổ trí vốn thực hiện Dự án

    Hằng năm

    Bộ Xây dựng xác định rõ nhu cầu vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (trong nước, ngoài nước).

    16

    Rà soát quy hoạch điện bảo đảm nhu cầu sử dụng điện cho Dự án

    Bộ Công Thương và các địa phương

    Bộ Xây dựng

    Bổ sung quy hoạch điện quốc gia

    Từ năm 2026 đến năm 2032

    Theo tiến độ đầu tư xây dựng Dự án

    17

    Chương trình khoa học và công nghệ đặc biệt cấp Quốc gia phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt

    Bộ KH&CN

    Bộ Xây dựng,

    Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

    Kế hoạch, Chương trình hành động

    Tháng 12/2025

    IV

    Phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD)

    1

    Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD

    Các địa phương

    Bộ Xây dựng, Bộ NN&MT

    Các Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch

    Đến tháng

    12/2026

    Theo kế hoạch của từng địa phương

    2

    Lập, phê duyệt dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD tại các ga đường sắt tốc độ cao

    Các địa phương

    Bộ NN&MT

    Quyết định phê duyệt dự án

    3

    Bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt để tạo quỹ đất

    Các địa phương

    Bộ NN&MT, Bộ Tài chính

    GPMB, xây dựng hạ tầng vùng phụ cận

    Từ năm 2026 đến năm 2032

    Theo kế hoạch của từng địa phương

    4

    Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật

    Các địa phương

    Bộ Tài chính, Bộ NN&MT

    Tạo nguồn thu tài chính từ cho ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

    Từ năm 2026 đến năm 2032

    Theo kế hoạch của từng địa phương

    Phụ lục II

    KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-CP

    ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

    TT

    Tên công việc

    Thời gian thực hiện

    Từ

    Đến

    I

    Giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

    1

    Tư vấn quản lý dự án bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (*)

    4/2025

    9/2026

    2

    Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và lập Hồ sơ mời thầu các gói thầu giai đoạn thực hiện dự án; thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (*)

    9/2025

    9/2026

    3

    Tư vấn giám sát khảo sát bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (**)

    9/2025

    6/2026

    4

    Tư vấn thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi (*)

    9/2025

    9/2026

    5

    Tư vấn hỗ trợ pháp lý (**)

    9/2025

    12/2026

    6

    Tư vấn lập ĐTM (**)

    9/2025

    8/2026

    7

    Tư vấn lập hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên (**)

    9/2025

    8/2026

    8

    Cắm cọc giải phóng mặt bằng

    02/2026

    12/2026

    9

    Công tác rà phá bom mìn, vật nổ

    02/2026

    12/2026

    II

    Triển khai công tác giải phóng mặt bằng

    1

    Bàn giao Hồ sơ sơ bộ ranh giới giải phóng mặt bằng, rà soát khối lượng tái định cư của Dự án trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi

    02/2025

    3/2025

    2

    Triển khai xây dựng khu tái định cư

    3/2025

    12/2026

    3

    Bàn giao cọc giải phóng mặt bằng

    3/2026

    12/2026

    4

    Triển khai công tác kiểm đếm, lên phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

    3/2026

    12/2026

    5

    Thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư

    6/2026

    6/2028

    III

    Giai đoạn thực hiện dự án

    1

    Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu các gói thầu

    9/2026

    10/2026

    2

    Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu.

    9/2026

    9/2026

    3

    Lựa chọn nhà thầu, khởi công (**)

    10/2026

    12/2026

    : Tiến độ triển khai các gói thầu như trên được thực hiện trong điều kiện nếu được cấp có thẩm quyền cho phép chỉ định thầu.

    (*) Đấu thầu quốc tế theo hình thức chỉ định thầu.

    (**) Đấu thầu trong nước, quốc tế theo hình thức chỉ định thầu.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →