Nghị quyết 105/2023/NQ-HĐND Ninh Bình chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2023/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc tổ chức thực hiện các chính sách tại Quy định này.
3. Các chính sách tại Quy định này không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đang trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản; trong quá trình giải thể; tạm ngừng hoạt động; mất khả năng thanh toán; bị cơ quan chức năng điều tra, truy tố.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện chính sách.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện của từng chính sách tại Quy định này thì được hưởng mức hỗ trợ của chính sách đó.
3. Đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung để phát huy hiệu quả của chính sách.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện một hoạt động mà đáp ứng điều kiện hỗ trợ của chính sách tại Quy định này và chính sách hỗ trợ khác của tỉnh thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
5. Trong trường hợp chính sách hỗ trợ của Trung ương và chính sách hỗ trợ tại Quy định này có cùng nội dung và đối tượng được hỗ trợ thì đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của Trung ương. Nếu chính sách của Trung ương có mức hỗ trợ thấp hơn chính sách tại Quy định này thì ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch để đạt mức hỗ trợ theo Quy định này.
6. Không hỗ trợ đối với hoạt động của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bắt đầu thực hiện trước thời điểm Quy định này có hiệu lực.
7. Đối tượng được hỗ trợ chỉ được hỗ trợ một lần đối với một chính sách tại Quy định này trong giai đoạn 2023-2030; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5 và nội dung 2.2 khoản 2 Điều 6 Quy định này.
Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực du lịch
1. Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 90% chi phí tổ chức, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/lớp. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ tổ chức tối đa 02 lớp/năm.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
2. Hỗ trợ đào tạo nghề du lịch
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ người dân địa phương và lao động tham gia khóa đào tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Người dân địa phương và lao động đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 4.500.000 đồng/người/khóa đào tạo.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Điều 5. Chính sách hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước (chỉ hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay).
2. Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
b) Có kế hoạch, dự trù kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước được Sở Du lịch phê duyệt.
4. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 20% chi phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch trong nước, không quá 50 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước thuộc khu vực châu Á, không quá 100 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước ngoài khu vực châu Á.
5. Thời điểm hỗ trợ: Sau khi kết thúc việc tham gia chương trình xúc tiến du lịch.
6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu);
b) Bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh đối tượng đề nghị hỗ trợ đáp ứng các điều kiện để được kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
c) Kế hoạch, dự trù kinh phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch được Sở Du lịch phê duyệt;
d) Bảng kê chi phí thuê gian hàng; thiết kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay;
Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo loại hình nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (gọi theo tiếng Anh là homestay)
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nhà ở nhằm cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách du lịch theo loại hình homestay (đối với trường hợp hỗ trợ chi phí nâng cấp, cải tạo thì chỉ hỗ trợ chi phí mua sắm trang thiết bị, cải tạo cảnh quan sân vườn, thiết kế kiến trúc trong nhà, xây dựng nhà vệ sinh).
b) Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100 triệu đồng/công trình xây dựng mới và 50 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
2. Hỗ trợ thành lập và duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương để phục vụ khách du lịch
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh để phục vụ khách du lịch.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng đối với đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng có quy mô từ 15 người trở lên; chỉ hỗ trợ kinh phí thành lập mới cho tối đa 02 đội văn nghệ hoặc câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại mỗi đơn vị hành chính cấp xã nơi có hoạt động du lịch.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng/năm.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
3. Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch mới
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch mới phục vụ khách du lịch.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 20% chi phí đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 sản phẩm.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Điều 7. Chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
1. Hỗ trợ tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc tu bổ, sửa chữa nhà ở mang kiểu dáng kiến trúc truyền thống có tuổi đời từ 50 năm trở lên trong vùng lõi Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An để phục vụ hoạt động du lịch.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 100 triệu đồng/công trình.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
2. Hỗ trợ xây dựng mới nhà ở (theo khung mẫu thiết kế) trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân xây dựng mới nhà ở trong vùng lõi di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.
b) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản này.
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Mức hỗ trợ: 100 triệu đồng/công trình.
e) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Điều 8. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ của chính sách quy định tại Điều 4, Điều 5, khoản 3 Điều 6 Quy định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Sở Du lịch.
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện hỗ trợ của chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6, Điều 7 Quy định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Sở Du lịch kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Tài chính.
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị hỗ trợ (trong đó nêu rõ lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện).
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất hỗ trợ kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gửi Sở Du lịch tổng hợp gửi Sở Tài chính.
3. Trên cơ sở đề xuất của Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí cho Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp huyện để chi trả cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Kinh phí thực hiện
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Phụ lục
| Kính gửi: | Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình/Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…………………….. |
| XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN |
