Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND Đà Nẵng chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2023/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 1 4 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 15 4/20 20 /NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 20 20 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 1 2 năm 20 21 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ q uy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người đang thực hiện cai nghiện ma túy (gồm cai nghiện bắt buộc, tự nguyện)
1. Tiền ăn, t iền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện công lập .
a) Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
b) T iền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và vệ sinh cần thiết đối với nữ: 1,1 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
2. Tiền tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí bao gồm tiền mua sắm, sửa chữa các dụng cụ thể thao, trang thiết bị phục vụ văn nghệ và tổ chức hội thi, hội diễn (nếu có) là 300.000 đồng/người cai nghiện bắt buộc/năm.
3. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập .
a) K hám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ : Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
b) T iền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
c) Thuốc chữa bệnh thông thường , phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh : Theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
d) Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
e) Chỗ ở: Cơ sở cai nghiện ma túy đảm bảo chỗ ở đối với người cai nghiện.
g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
h) Tiền văn hóa, văn nghệ, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí: 100.000 đồng/người/năm.
i) Tiền học văn hoá đối với người cai nghiện từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi: Theo quy định hiện hành.
4. Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định không có điều kiện trở về địa phương nơi cư trú
a) Tiền ăn: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 03 ngày) .
b) Tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
c) Tiền 01 bộ quần áo: Mức hỗ trợ không quá 350.000 đồng/người.
Điều 2. Quy định nội dung chi, mức chi, chế độ hỗ trợ đối với lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động và người tham gia làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy
1. Chế độ chi bồi dưỡng cho bác sỹ, lực lượng của các cơ quan, đơn vị khác được tăng cường , biệt phái, điều động làm nhiệm vụ , phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, hỗ trợ tại c ơ sở cai nghiện ma túy công lập.
a) Bác sỹ, lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động làm nhiệm vụ , phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, hỗ trợ tại c ơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian làm việc dưới 06 tháng với mức 100.000 đồng/người/ngày.
b) L ực lượng tăng cường, biệt phái, điều động làm nhiệm vụ , phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại c ơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên với mức 6.000.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ người được cử đến cơ sở cai nghiện công lập tiếp nhận người hoàn thành thời gian cai nghiện về địa phương để theo dõi, giúp đỡ, quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú với mức 150.000 đồng/lần.
3. Hỗ trợ người tham gia làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy . Mức hỗ trợ bằng 0,25 lần mức lương cơ sở hiện hành/người được phân công/tháng .
a) N gười không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp thực hiện các nội dung tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý (thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng kể từ ngày được phân công quản lý).
b) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng: Cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng), bị quản lý sau cai nghiện ma túy (thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng) theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã , phường.
Điều 3. Quy định các chính sách giúp đỡ, hỗ trợ sinh kế, tự học nghề
1. Hỗ trợ sinh kế, tự học nghề với mức chi tối đa không quá 1 0 .000.000 đồng/ đối tượng .
a) Đối tượng hỗ trợ
b) Nội dung chi thực hiện
c) Điều kiện hỗ trợ
d) Nguyên tắc hỗ trợ
2. H ỗ trợ người hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng , có thời gian sau cai nghiện đủ 05 năm trở lên không tái sử dụng trái phép chất ma túy ( tính đến ngày Ủy ban nhân dân xã, phường họp xét ), với mức 10.000.000 đồng/ đối tượng .
a) Điều kiện hỗ trợ
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Việc hỗ trợ được tiến hành trực tiếp bằng tiền mặt và m ỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
c) Quy trình, thủ tục thực hiện hỗ trợ
Điều 4. Quy định hỗ trợ kinh phí tổ chức xác định tình trạng nghiện và áp dụng biện pháp xử lý hành chính áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy
a) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đến nơi thực hiện xét nghiệm: 100.000 đồng/01 đối tượng/01 lần đưa đi xét nghiệm.
b) Chi phí đưa đi, ăn, ở trong thời gian theo dõi để xác định tình trạng nghiện (trừ trường hợp người bị tạm giữ để xác định tình trạng nghiện): 100.000 đồng/01 ngày/01 đối tượng.
c) Chi phí chuyển giao người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền quản lý: 100.000 đồng/đối tượng.
2. Hỗ trợ tổ chức phiên họp tại cơ sở cai nghiện công lập để xét , áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị .
a) Chi bồi dưỡng cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với mức 100.000 đồng/người/phiên họp xét.
b) Hỗ trợ cho Tòa án nhân dân quận, huyện, thành phố : 500.000 đồng/phiên họp xét (c hi văn phòng phẩm; chi xăng xe, chi duy tu, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô phục vụ công tác họp xét và các khoản chi khác trực tiếp có liên quan đến việc họp xé t).
c) Hỗ trợ Viện Kiểm sát nhân dân quận, huyện, thành phố: 400.000 đồng/phiên họp xét (chi văn phòng phẩm; chi xăng xe, chi duy tu, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô phục vụ công tác họp xét và các khoản chi khác trực tiếp có liên quan đến việc họp xét ).
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành, quyết toán kinh phí
1. C ơ sở cai nghiện công lập lập d ự toán tại Điều 1; khoản 1, 2 Điều 2; điểm a khoản 2 Điều 4 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường lập dự toán tại khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 3 gửi Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân quận, huyện lập dự toán tại khoản 2 Điều 3 gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Cơ quan Công an các địa phương lập dự toán tại khoản 1 Điều 4 và các nội dung khác về công tác xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy , gửi Công an thành phố tổng hợp, gửi Sở Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ; đồng thời thực hiện thanh toán cho cơ sở y tế đủ điều kiện xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định, mức chi theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định .
5. Tòa án nhân dân thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ tại điểm b khoản 2 Điều 4 (bao gồm cả dự toán kinh phí hỗ trợ Tòa án nhân dân quận, huyện) và Viện Kiểm sát nhân dân thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ theo điểm c khoản 2 Điều 4 (bao gồm cả dự toán kinh phí hỗ trợ Viện Kiểm sát nhân dân quận, huyện). Căn cứ kinh phí do ngân sách thành phố hỗ trợ, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố chịu trách nhiệm phân bổ, quyết định chi cho các nhiệm vụ đảm bảo đúng chế độ chi tiêu hiện hành và theo thực tế nhiệm vụ phát sinh. Đồng thời, thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 202 4 và thay thế Nghị quyết số 334/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các nội dung trong văn bản quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai , thực hiện.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I. CÁC BIỂU MẪU HỖ TRỢ SINH KẾ, TỰ HỌC NGHỀ
| STT | Nội dung biểu mẫu |
| Mẫu số 1A | Đơn đề nghị hỗ trợ sinh kế |
| Mẫu số 1B | Đơn đề nghị hỗ trợ tự học nghề |
| Mẫu số 02 | Biên bản cuộc họp của Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xã/phường |
| Mẫu số 03 | Quyết định hỗ trợ cho đối tượng |
