Nghị quyết 101/2022/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2022/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trình:
a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản.
c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản.
d) Việc phân bổ kinh phí cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tham gia công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, giao Thường trực HĐND thành phố quyết định cho phù hợp.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:
a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 15.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố trình:
a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 24.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 19.200.000 đồng/văn bản, trong đó:
c) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ: 12.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
4. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mới hoặc thay thế: 20.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
b) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung: 16.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
c) Đối với quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố bãi bỏ: 10.000.000 đồng/văn bản, trong đó:
5. Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã:
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện:
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã:
c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, huyện:
d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã:
Điều 3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật
1. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp trong tổng kinh phí được phân bổ tại Nghị quyết này để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. Mức chi cho từng hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ bằng với mức chi cho hoạt động tương ứng trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Việc lập dự toán, phân bổ, thanh toán và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước , Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.
Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Quy định chuyển tiếp
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
