Nghị quyết 101/2021/NQ-HĐND Quảng Trị khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2021/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Quảng Trị quản lý.
Điều 2. Quy định các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục của nhà trường
1. Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục của nhà trường
2. Mức thu tối đa các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết. Chỉ đạo Sở Giáo dục - Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để xây dựng cơ chế thu, chi phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với năng lực huy động, nhu cầu tại các vùng miền, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và không vượt quá các khoản thu, mức thu tối đa do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. Chính quyền các cấp quan tâm hỗ trợ, có chính sách miễn, giảm đối với các đối tượng hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn trong việc thực hiện các khoản thu.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
P hụ lục
| TT | Danh mục các khoản thu dịch vụ giáo dục | Mức thu tối đa |
| 1 | Dạy học 2 buổi/ngày; Học nghề và thi nghề phổ thông | |
| 1.1 | Dạy học 2 buổi/ngày | |
| - Cấp học trung học cơ sở (THCS) | 5.000 đồng/học sinh/tiết dạy | |
| - Cấp học trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT | 6.000 đồng/học sinh/tiết dạy | |
| - Dạy học 2 buổi/ngày cấp học Trung học cơ sở, Trung học phổ thông thực hiện thí điểm trường trọng điểm chất lượng cao hoặc trường thực hiện mô hình trường tiên tiến theo xu thế hội nhập quốc tế | 15.000 đồng/học sinh/tiết dạy | |
| 1.2 | Học nghề và thi nghề phổ thông | |
| - Học nghề cấp học THPT và bổ túc THPT | 3.500 đồng/học sinh/tiết dạy | |
| - Thi nghề phổ thông | 60.000 đồng/học sinh/đợt thi | |
| 2 | Tổ chức bán trú trong các cơ sở giáo dục | |
| 2.1 | Chi trả tiền thuê khoán người nấu ăn và chi phí tổ chức bán trú các cấp học | |
| - Cấp học mầm non (Đây là khoản thu tiền tổ chức bán trú không bao gồm tiền thuê khoản cho người nấu ăn thực hiện theo Nghị quyết số 35/2018/NQ- HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh về thực hiện chế độ lương và hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng vị trí nấu ăn trong các trường mầm non công lập tỉnh Quảng Trị) | 300.000 đồng/tháng/học sinh | |
| - Cấp học tiểu học và THCS | 200.000 đồng/học sinh/tháng | |
| 2.2 | Chi phí mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân cho học sinh bán trú | |
| - Đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu | 300.000 đồng/học sinh/năm học | |
| - Những năm tiếp theo: Tính chi phí mua sắm vật dụng dùng cho học sinh, chi phí khấu hao vật dụng dùng chung | 150.000 đồng/học sinh/năm học | |
| 3 | Tiền ăn tổ chức bán trú trong các cơ sở giáo dục | |
| Cấp học mầm non, tiểu học | 20.000 đồng/học sinh/ngày | |
| Cấp học THCS, THPT | 25.000 đồng/học sinh/ngày | |
| 4 | Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở giáo dục công lập vào các ngày nghỉ, ngày hè | 40.000 đồng/học sinh/ngày |
| 5 | Chương trình, hoạt động giáo dục tăng cường: Tổ chức dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục tăng cường, giáo dục Ngoại ngữ, Tin học; giáo dục STEM; dạy học phát triển năng lực theo môn học; giáo dục kỹ năng mềm; dạy học phát triển năng khiếu thể dục thể thao...Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. | 10.000 đồng/học sinh/tiết dạy |
| 6 | Dịch vụ phục vụ học sinh | |
| 6.1 | Phù hiệu, thẻ học sinh; sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử | |
| - Phù hiệu, thẻ học sinh | 15.000 đồng/học sinh/khóa học | |
| - Số liên lạc điện tử, học bạ điện tử | 40.000 đồng/học sinh/năm học | |
| 6.2 | Hỗ trợ nước uống (*) | 10.000 đồng/học sinh/tháng |
| 6.3 | Hỗ trợ tiền vệ sinh trường học (*) | 10.000 đồng/học sinh/tháng |
| 6.4 | Học phẩm phục vụ thi, kiểm tra | |
| - Văn phòng phẩm, phô tô đề kiểm tra định kì | 40.000 đồng/học sinh/năm học | |
| - Tổ chức thi thử cho học sinh cuối cấp THPT và BT THPT | 40.000 đồng/học sinh/lần thi | |
| 6.5 | Dịch vụ trải nghiệm, giáo dục ngoài giờ lên lớp | 100.000 đồng/học sinh/hoạt động (mỗi năm học không quá 3 hoạt động) |
| 6.6 | Dịch vụ bằng tốt nghiệp (kể cả bản sao) | 20.000 đồng/cái |
| 6.7 | Thi tuyển vào lớp 10 (chỉ tính phần kinh phí các đơn vị tổ chức coi thi tuyển sinh) | 130.000 đồng/học sinh/đợt thi |
