quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 08/NQ-HĐND Về việc huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn Lào Cai
Cơ quanHĐND Tỉnh Lào Cai
Ngày BH05/07/1997
Hiệu lực05/07/1997
3 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 08/NQ-HĐND Về việc huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn Lào Cai

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Lào Cai
Người ký
Phạm Hoàng Sơn
Ngày ban hành
05/07/1997
Ngày hiệu lực
05/07/1997
Tình trạng
Hết Hiệu lực một phần
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 08/NQ-HĐND
Lào Cai, ngày 5 tháng 7 năm 1997

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Về việc huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông

nông thôn trên địa bàn Lào Cai

___________________

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;

Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai giai đoạn 1996-2000;

Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh; báo cáo thuyết trình của Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh về huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai tại kỳ họp thứ 6,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. HĐND tỉnh Lào Cai khóa II, nhất trí thông qua Tờ trình về phương án huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; HĐND tỉnh nhấn mạnh thêm một số nội dung sau:

1. Nguyên tắc chung:

1.1. Hệ thống giao thông nông thôn là cơ sở hạ tầng phục vụ nhân dân, là tài sản của toàn dân. Nhân dân có trách nhiệm đóng góp công sức để cùng Nhà nước xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường. Chính quyền xã, phường, thị trấn tổ chức cho dân quản lý, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả đường giao thông nông thôn trên địa bàn.

1.2. Huy động sức dân phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng.

1.3. Quỹ giao thông nông thôn phải được quản lý thống nhất qua hệ thống Kho bạc Nhà nước; phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Đối tượng đóng góp:

2.1. Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường).

- Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

- Nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi.

(Kể cả các trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 6 tháng trở lên).

2.2. Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách tại địa bàn, bao gồm: Ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, xe mô tô các loại.

2.3. Ngoài nghĩa vụ theo mức quy định, có thể vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài địa phương) có hảo tâm, tham gia tự nguyện ủng hộ công, quỹ xây dựng, phát triển giao thông nông thôn tại địa phương.

3. Mức huy động:

3.1. Theo công lao động: Mỗi lao động 3 công/năm/lao động, (1công tương ứng = 10.000 đ)

3.2. Theo phương tiện:

Đối với xe mô tô xe máy (chở người, chở hàng hoá), xe súc vật kéo: 20.000 đ/xe/năm

Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 ghế: 50.000 đ/xe/năm.

Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách trên 20 đến 30 ghế: 60.000 đ/xe/năm. Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000 đ/xe/năm

4. Hình thức huy động:

4.1. Bằng tiền mặt (chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp)

4.2. Bằng công, sức lao động (chủ yếu ở khu vực nông nghiệp).

5. Chính sách miễn giảm: HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể về đối tượng, mức miễn và giảm.

6. Phân cấp quản lý, sử dụng nguồn huy động:

6.1. UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số thu được đều phải nộp vào Kho bạc Nhà nước và khi chi cho đầu tư xây dựng phát triển giao thông nông thôn phải theo kế hoạch được duyệt và theo quy định phân cấp trong xây dựng cơ bản của tỉnh.

6.2. UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận việc tham gia và hoàn thành nghĩa vụ này đối với công lao động trực tiếp.

7. Phân phối nguồn thu: Định mức trích để lại cho từng huyện, thị như sau :

7.1. Các xã chưa có đường ô tô được để lại 100% số thu

7.2. Các xã khu vực III được để lại 80% số thu

7.3. Các xã khu vực II được để lại 50% số thu

7.4. Các xã, thị trấn khu vực I được để lại 20% số thu

7.5. Các phường được để lại 10% số thu. Số còn lại nộp lên tỉnh quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.

Điều 2.

1. Nguồn huy động này chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển giao thông nông thôn, bao gồm: làm mới, sửa chữa nâng cấp đường, cầu, cống. Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn này cho các mục đích khác.

2. Ngoài nguồn huy động này, trường hợp cần có sự tập trung đầu tư lớn, có thể sử dụng thêm từ nguồn lao động công ích hàng năm (do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).

3. Tại các kỳ họp cuối năm, UBND tỉnh có tổng hợp báo cáo trước HĐND tỉnh về kết quả huy động và sử dụng nguồn này.

Điều 3

1. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND trách nhiệm thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. HĐND tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, nhân dân các dân tộc Lào Cai, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn nhiệt tình ủng hộ, thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 6 - HĐND tỉnh Lào Cai khóa 2 thông qua ngày 05/7/1997.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 6 - HĐND tỉnh Lào Cai khóa 2 thông qua ngày 05/7/1997.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Ngọc Đông
💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  2. 02Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục (360/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  3. 03Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Quản lý ngoại thương (342/2026/NĐ-CP) · 03/09/2026
  4. 04Quyết định 88/2026/QĐ-CTUBND Thanh Hóa bãi bỏ ủy quyền thẩm định môi trường Khu kinh tế Nghi Sơn (88/2026/QĐ-CTUBND) · 28/08/2026
  5. 05Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015 về cấp ý kiến pháp lý (324/2026/NĐ-CP) · 17/08/2026
  6. 06Nghị định 316/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 135/2025 về chế độ tài chính và giám sát tài chính (316/2026/NĐ-CP) · 11/08/2026
  7. 07Thông tư 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (38/2026/TT-NHNN) · 31/07/2026
  8. 08Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Bắc Ninh trách nhiệm đóng góp kinh phí khai thác khoáng sản (17/2026/NQ-HĐND) · 16/07/2026
  9. 09Nghị quyết 09/2026/UBTVQH16 về quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm (09/2026/UBTVQH16) · 08/07/2026
  10. 10Kế hoạch 260/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND về đầu tư phát triển nhà ở (72/2026/NQ) · 06/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026