Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND Phú Thọ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2025/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và Luật các Tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 và Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Giá đất nông nghiệp 5 năm (2020 - 2024) điều chỉnh cụ thể như sau:
| STT | Diễn giải | Giá đất 5 năm (2020 - 2024) | |
| Xã đồng bằng | Xã trung du, miền núi | ||
| 1 | Đất trồng lúa | ||
| - | Vị trí 1 | 60.000 | 55.000 |
| - | Vị trí 2 | 55.000 | 50.000 |
| - | Vị trí 3 | 50.000 | 45.000 |
| 2 | Đất trồng cây hằng năm khác | ||
| - | Vị trí 1 | 50.000 | 45.000 |
| - | Vị trí 2 | 45.000 | 42.000 |
| - | Vị trí 3 | 43.000 | 39.000 |
| 3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | ||
| - | Vị trí 1 | 50.000 | 45.000 |
| - | Vị trí 2 | 45.000 | 42.000 |
| - | Vị trí 3 | 43.000 | 39.000 |
| 4 | Đất trồng cây lâu năm | ||
| - | Vị trí 1 | 48.000 | 43.000 |
| - | Vị trí 2 | 43.000 | 40.000 |
| - | Vị trí 3 | 41.000 | 37.000 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | ||
| - | Vị trí 1 | 22.000 | 14.000 |
| - | Vị trí 2 | 20.000 | 13.000 |
| - | Vị trí 3 | 19.000 | 12.000 |
b) Bổ sung quy định giá đất nông nghiệp
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 24 / 2021 / NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung, hủy bỏ giá đất ở tại các huyện, thành, thị cụ thể như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung quy định phân lớp và xác định giá đất ở
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 24 / 2021 / NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Phân lớp để xác định giá đất
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 24 / 2021 / NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
| STT | Tên khu, cụm công nghiệp | Giá đất 5 năm (2020 - 2024) |
| 1 | Thị xã Phú Thọ | |
| - | Cụm công nghiệp Phú Hộ | 350.000 |
| 2 | Huyện Tam Nông | |
| - | Cụm công nghiệp Tam Nông | 300.000 |
| 3 | Huyện Đoan Hùng | |
| - | Cụm công nghiệp Ngọc Quan | 290.000 |
| - | Cụm công nghiệp Nam Đoan Hùng | 290.000 |
| 4 | Huyện Thanh Ba | |
| - | Cụm công nghiệp Quảng Yên | 290.000 |
| 5 | Huyện Hạ Hòa | |
| - | Cụm công nghiệp Đồng Phì | 290.000 |
5. Sửa đổi khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết số 24 / 2021 / NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau:
6. Sửa đổi khoản 7a Điều 1 Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019 (được bổ sung tại Điều 2 Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Giá đất xây dựng cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở văn hóa sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, nếu khu đất, thửa đất đất tiếp giáp với nhiều vị trí khác nhau thì xác định theo giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
b) Giá đất cơ sở thể dục thể thao sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng 40% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, nếu khu đất, thửa đất tiếp giáp với nhiều vị trí khác nhau thì xác định theo giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.”
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
