Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND Đắk Nông mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLDTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mó hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ờ nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; chủ động ban hành văn bản cập nhật, điều chỉnh khi các biểu mẫu, hồ sơ do Trung ương hướng dẫn quy định tại Nghị quyết này có thay đổi, điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo điểm đ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025:
c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
2. Mẫu hồ sơ đề nghị hỗ trợ
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Xây dựng dự án
b) Nộp hồ sơ
c) Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết
d) Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
b) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo khoản 4 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP , Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC .
2. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất
a) Biên bản họp dân (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quy định này).
b) Dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy định này).
c) Đơn đề nghị dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quy định này).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng
a) Xây dựng dự án, phương án sản xuất
b) Nộp hồ sơ
c) Thẩm định dự án: Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và tổ chức thẩm định.
d) Phê duyệt dự án
Điều 5. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Nội dung hỗ trợ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
b) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo điểm b (đối với Nội dung Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị) khoản 1 Điều 3; điểm b khoan 1 Điều 4 Quy định này.
2. Mẫu hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH .
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn đơn vị giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
a) Xây dựng, phê duyệt dự án: Thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLDTBXH .
b) Quy trình, thủ tục lựa chọn đơn vị giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ về Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên./.
PHỤ LỤC
| Mẫu số 01 | Biên bản họp dân |
| Mẫu số 02 | Dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng |
| UBND XÃ .................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ..............., ngày … tháng … năm ....… |
| Stt | Tên thành viên tham gia dự án | Ngày tháng năm sinh | Dân tộc | Địa chỉ | Thuộc đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hộ khác) | Nội dung đề nghị hỗ trợ | Tổng kinh phí (triệu đồng) | Trong đó | Ký xác nhận hoặc điểm chỉ |
| |
| Đề nghị nhà nước hỗ trợ | Đối ứng của hộ | ||||||||||
| Thư ký | Đại diện tổ/nhóm cộng đồng | Đại diện UBND xã | Chủ trì |
| ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ |
| ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG |
