Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND Đắk Nông thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2021/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được quy định cụ thể như sau:
| STT | Sản phẩm, dịch vụ | Đơn vị tính | Đơn giá |
| 1 | Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp (cấp nước thô tại công trình) | Đồng/m3 | 970 |
| 2 | Cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản | Đồng/ha/năm | 2.080.200 |
2. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác tại khoản 1 Điều này là giá sản phẩm, dịch vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy vào tình hình thực tế của địa phương hoặc có sự thay đổi về các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
