Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND Tuyên Quang mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2020/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính Phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Những nội dung khác về hoạt động khuyến nông không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông (sau đây viết tắt là Nghị định số 83/2018/NĐ-CP) và Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông.
Điều 3. Chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Nội dung hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP .
2. Một số nội dung chi và mức hỗ trợ
a) Thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật.
b) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Hỗ trợ tối đa bằng mức chi quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND và quy định hiện hành của nhà nước, trên cơ sở hóa đơn, hợp đồng, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
c) Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông.
d) Chi khảo sát học tập trong nước: Hỗ trợ tối đa theo mức chi công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND; mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Chi thông tin tuyên truyền
1. Nội dung hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP .
2. Mức hỗ trợ
a) Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng nội dung tuyên truyền khuyến nông, xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông: Hỗ trợ tối đa bằng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND, theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Các đối tượng chuyển giao công nghệ và nhận chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP tham gia sự kiện được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học theo mức quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 3 Nghị quyết này.
c) Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp
d) Tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông: Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động các hoạt động về khuyến nông theo chế độ chi hội nghị quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND, hỗ trợ chi giải thưởng tối đa bằng mức quy định tại Thông tư số 55/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 và Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp.
Điều 5. Chi xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Nội dung hoạt động xây dựng và nhân rộng mô hình thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP .
2. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn
b) Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình; hội nghị, hội thảo để nhân rộng mô hình
c) Chi thông tin tuyên truyền: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị quyết này.
d) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
Điều 6. Chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông
1. Nội dung hoạt động tư vấn và dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP .
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với tư vấn thông qua đào tạo, tập huấn: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
b) Đối với tư vấn thông qua các phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
c) Đối với tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Mức chi thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng căn cứ quy định pháp luật liên quan, chứng từ chi tiêu hợp pháp và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Chi hợp tác quốc tế về khuyến nông
Điều 8. Nội dung chi khác
1. Nội dung chi
a) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông.
b) Mua bản quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông.
d) Quản lý nhiệm vụ khuyến nông
2. Mức hỗ trợ
Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | PHÓ CHỦ TỊCH |
