quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 62/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn sửa đổi bổ sung Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (62/2026/QĐ-UBND) · 07/09/2026
  3. 03Quyết định 123/2026/QĐ-UBND Hà Nội Quy chế đánh giá xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp (123/2026/QĐ-UBND) · 03/09/2026
  4. 04Quyết định 60/2026/QĐ-UBND Lạng Sơn danh mục tài sản công cho thuê hỗ trợ doanh nghiệp (60/2026/QĐ-UBND) · 31/08/2026
  5. 05Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC về đăng ký doanh nghiệp (121/2026/TT-BTC) · 21/08/2026
  6. 06Quyết định 83/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa sửa đổi bổ sung Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước doanh nghiệp hộ kinh doanh (83/2026/QĐ-UBND) · 21/08/2026
  7. 07Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Cao Bằng sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp (39/2026/QĐ-UBND) · 24/07/2026
  8. 08Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 168/2025 về đăng ký doanh nghiệp (296/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  9. 09Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (295/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Đồng Tháp quy định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng (34/2026/NQ) · 09/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 75-CP Ban hành ngày 27/10/1993
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH27/10/1993
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Nghị định

    Nghị định 75-CP Ban hành ngày 27/10/1993

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Võ Văn Kiệt
    Ngày ban hành
    27/10/1993
    Tình trạng
    Chưa xác định

    NGHị địNH

    CủA CHíNH PHủ Số 75-CP NGàY 27-10-1993

    BAN HàNH Hệ THốNG NGàNH KINH Tế QUốC DâN

    CHíNH PHủ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

    Căn cứ Pháp lệnh Kế toán Thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988;

    Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;

    Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê.

    NGHị địNH:

    Điều 1. Nay ban hành hệ thống ngành kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I sau đây:

    1. Nông nghiệp và lâm nghiệp;

    2. Thuỷ sản;

    3. Công nghiệp khai thác mỏ;

    4. Công nghiệp chế biến;

    5. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;

    6. Xây dựng;

    7. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, môtô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;

    8. Khách sạn và nhà hàng;

    9. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;

    10. Tài chính, tín dụng;

    11. Hoạt động khoa học và công nghệ;

    12. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn;

    13. Quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;

    14. Giáo dục và đào tạo;

    15. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;

    16. Hoạt động văn hoá và thể thao;

    17. Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội;

    18. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng;

    19. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân;

    20. Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế.

    Điều 2. Trên cơ sở hệ thống ngành kinh tế quốc dân cấp I, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện phân ngành cấp II, cấp III và cấp IV.

    Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1994, những văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Hỏi AI ngay →