quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 65-CP Ban hành ngày 11/07/1994
Cơ quanChính phủ
Ngày BH11/07/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị định

Nghị định 65-CP Ban hành ngày 11/07/1994

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
11/07/1994
Tình trạng
Chưa xác định

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 65-CP NGàY 11-7-1994

Về VIệC CHIA HUYệN BảO LộC THàNH THị Xã BảO LộC

Và HUYệN BảO LâM Và THàNH LậP PHườNG, Xã MớI

THUộC THị Xã BảO LộC Và HUYệN BảO LâM, TỉNH LâM ĐồNG

CHíNH PHủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHị địNH:

Điều 1.-

Nay chia huyện Bảo Lộc thành hai đơn vị hành chính và thành lập phường, xã mới như sau:

Chia huyện Bảo Lộc thành thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm

A- Thị xã Bảo Lộc có diện tích tự nhiên 24.740 hécta; nhân khẩu 118.346;

- Địa giới thị xã Bảo Lộc: phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm; phía Tây giáp huyện Đa Huoai.

- Thành lập các phường, xã sau:

a) Chia thị trấn Blao thành 3 đơn vị hành chính là phường 1, phường 2 và phường Blao.

- Phường 1 có diện tích tự nhiên 300 hécta; nhân khẩu 16.328.

Địa giới phường 1: phía Đông giáp xã Lộc Thanh; phía Tây giáp phường 2; phía Nam giáp phường Lộc Phát; phía Bắc giáp xã Lộc Thanh.

- Phường 2 có diện tích tự nhiên 300 hécta; nhân khẩu 17.353.

Địa giới phường 2: phía Đông giáp phường 1; phía Tây giáp phường Lộc Tiến; phía Nam giáp phường Blao; phía Bắc giáp xã Đam Bri;

- Phường Blao có diện tích tự nhiên 400 hécta; nhân khẩu 19.329.

Địa giới phường Blao: phía Đông giáp phường Lộc Sơn; phía Tây giáp phường Lộc Tiến; phía Nam giáp xã Lộc Châu; phía Bắc giáp phường 1.

b) Thành lập xã Đam Bri trên cơ sở thôn Đam Bri, có diện tích tự nhiên 2.320 hécta; nhân khẩu 2.286 của xã Lộc Tân.

Địa giới xã Đam Bri: phía Đông giáp xã Lộc Thanh; phía Tây giáp xã Lộc Tân; phía Nam giáp xã Lộc Tân; phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm.

c) Thành lập phường Lộc Tiến trên cơ sở xã Lộc Tiến, có diện tích tự nhiên 350 hécta; nhân khẩu 13.963.

Địa giới phường Lộc Tiến: phía Đông giáp phường Blao; phía Tây giáp xã Lộc Châu; phía Nam giáp xã Lộc Châu; phía Bắc giáp xã Lộc Châu và phường 2.

d) Thành lập phường Lộc Sơn trên cơ sở xã Lộc Sơn, có diện tích tự nhiên 450 hécta; nhân khẩu 11.970.

- Địa giới phường Lộc Sơn: phía Đông giáp xã Lộc Nga; phía Tây giáp phường Blao; phía Nam giáp xã Lộc Thành (huyện Bảo Lâm); phía Bắc giáp phường Lộc Phát.

e) Thành lập phường Lộc Phát trên cơ sở xã Lộc Phát, có diện tích tự nhiên 300 hécta; nhân khẩu 15.859.

- Địa giới phường Lộc Phát: phía Đông giáp xã Lộc Nga; phía Tây giáp phường Blao; phía Nam giáp phường Lộc Sơn; phía Bắc giáp xã Lộc Thanh.

Sau khi phân vạch, điều chỉnh địa giới, thị xã Bảo Lộc có 10 đơn vị hành chính là phường 1, phường 2, phường Blao, phường Lộc Sơn, phường Lộc Phát, phường Lộc Tiến và các xã Lộc Châu, Đam Bri, Lộc Thanh, Lộc Nga.

B- Huyện Bảo Lâm có diện tích tự nhiên 152.552 hécta; nhân khẩu 62.211.

- Địa giới huyện Bảo Lâm: phía Đông giáp huyện Di Linh; phía Tây giáp huyện Đạ Tẻh và thị xã Bảo Lộc; phái Nam giáp thị xã Bảo Lộc; phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk.

- Thành lập các xã và thị trấn sau:

a) Chia xã Lộc Thắng thành thị trấn Lộc Thắng và xã Lộc Quảng.

- Thị trấn Lộc Thắng có diện tích tự nhiên 8.875 hécta; nhân khẩu 8.328.

Địa giới thị trấn Lộc Thắng: phía Đông giáp xã Lộc Ngãi; phía Tây giáp xã Lộc Quảng; phía Nam giáp thị xã Bảo Lộc; phía Bắc giáp xã Lộc Phú.

- Xã Lộc Quảng có diện tích tự nhiên 8.550 hécta; nhân khẩu 7.466.

Địa giới xã Lộc Quảng: phía Đông giáp thị trấn Lộc Thắng; phía Tây giáp xã Lộc Tân; phía Nam giáp xã Lộc Tân và thị xã Bảo Lộc; phía Bắc giáp xã Lộc Lâm.

b) Chia xã Lộc Lâm thành xã Lộc Lâm và xã Lộc Phú.

- Xã Lộc Lâm có diện tích tự nhiện 12.419 hécta; nhân khẩu 3.395.

Địa giới xã Lộc Lâm: phía Đông giáp xã Lộc Phú; phía Tây giáp xã Lộc Bảo; phía Nam giáp xã Lộc Quảng; phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk.

- Xã Lộc Phú có diện tích tự nhiên 13.900 hécta; nhân khẩu 1.712.

Địa giới xã Lộc Phú: phía Đông giáp huyện Di Linh; phía Tây giáp xã Lộc Quảng; phía Nam giáp thị trấn Lộc Thắng; phía Bắc giáp xã Lộc Lâm.

c) Chia xã Lộc Bắc thành 2 xã Lộc Bắc và xã Lộc Bảo.

- Xã Lộc Bắc có diện tích tự nhiên 25.800 hécta; nhân khẩu 3.614.

Địa giới xã Lộc Bắc: phía Đông giáp xã Lộc Bảo; phía Tây và phía Nam giáp huyện Dạ Tẻh; phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk.

- Xã Lộc Bảo có diện tích tự nhiên 25.303 hécta; nhân khẩu 713.

Địa giới xã Lộc Bảo: phía Đông giáp xã Lộc Lâm; phía Tây và phía Nam giáp xã Lộc Bắc; phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk.

Sau khi phân vạch, điều chỉnh địa giới, huyện Bảo Lâm có 12 đơn vị hành chính là xã Lộc Quảng, xã Lộc Ngãi, xã Lộc Đức, xã Lộc Lâm, xã Lộc Phú, xã Lộc Bắc, xã Lộc Bảo, xã Lộc An, xã Lộc Tân, xã Lộc Thành, xã Lộc Nam và thị trấn Lộc Thắng.

Điều 2.-

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3.-

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026