quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị định
Nghị định 52-CP Ban hành ngày 23/06/1994
Cơ quanChính phủ
Ngày BH23/06/1994
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị định

Nghị định 52-CP Ban hành ngày 23/06/1994

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành
23/06/1994
Tình trạng
Chưa xác định

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 52-CP NGàY 23-6-1994

Về VIệC đIềU CHỉNH địA GIớI HUYệN Và THàNH LậP THị TRấN,

PHườNG THUộC CáC HUYệN HOàI ĐứC, CHươNG Mỹ, THạCH THấT,

THANH OAI, QUốC OAI, THị Xã Hà ĐôNG, TỉNH Hà TâY.

CHíNH PHủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây và Bộ trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHị địNH:

Điều 1.- Điều chỉnh địa giới các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Thanh Oai, Thạch Thất, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây như sau:

A. Điều chỉnh địa giới các huyện sau:

1. Chuyển giao các xã Phụng Châu, Tiên Phương thuộc huyện Hoài Đức về huyện Chương Mỹ quản lý.

2. Chuyển giao các xã Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hoà, Tân Hoà thuộc huyện Hoài Đức về huyện Quốc Oai quản lý.

Sau khi phân vạch điều chỉnh địa giới:

- Huyện Hoài Đức còn diện tích tự nhiên 9.435 hécta với 172.138 nhân khẩu, Bao gồm các xã: Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Yên Sở, Tiền Yên, Song Phương, An Thượng, Đông Lam La Phù, Dương Nội, Vân Canh, Di Trạch, Kim Chung, Sơn Đồng, Lại Yên, Đức Giang, Đức Thượng, Vân Côn, Đắc Sở, An Khánh, Yên Nghĩa, và thị trấn Trạm Trôi.

- Huyện Quốc Oai có diện tích tự nhiên 12.146,73 hécta, nhân khẩu 134.391. Bao gồm các xã: Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Ngọc Mỹ, Ngọc Liệp, Liệp Tuyết, Tuyết Nghĩa, Phú Cát, Nghĩa Hương, Thạch Thán, Đồng Quang, Cấn Hữu, Hoà Thạch, Phú Mãn, Đông Yên, Tân Hoà, Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hoà và thị trấn Quốc Oai.

- Huyện Chương Mỹ có diện tích tự nhiên 22.862 hécta, nhân khẩu 242. 574. Bao gồm các xã: Đông Phương Yên, Đông Sơn, Phú Nghĩa, Thuỷ Xuân Tiên, Thanh Bình, Trường Yên, Trung Hoà, Ngọc Hoà, Ngọc Sơn, Thuỵ Hương, Đại Yên, Nam Phương Tiến, Tân Tiến, Hoàng Văn Thụ, Tốt Động, Hợp Đồng, Lam Điền, Hoàng Diệu, Quảng Bị, Mỹ Lương, Hữu Văn, Trần Phú, Hồng Phong, Đồng Lạc, Thượng Vực, Đồng Phú, Văn Võ, Hoà Chính, Phú Nam An, Phụng Châu, Tiên Phương và thị trấn Xuân Mai, thị trấn Chúc Sơn.

B. Thành lập các phường, thị trấn sau:

1. Thành lập phường Văn Mỗ thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao (của xã Văn Yên) và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu.

Phường Văn Mỗ có diện tích tự nhiên 266,96 hécta, nhân khẩu 13.703.

Địa giới hành chính phường Văn Mỗ: phía Đông giáp huyện Thanh Trì (Hà Nội); phía Tây giáp xã Vạn Phúc, phường Yết Kiêu; phía Nam giáp phường Phúc La; phía Bắc giáp huyện Từ Liêm (Hà Nội).

2. Thành lập phường Phúc La thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở thôn Xa La, thôn Yên Phúc của xã Văn Yên và các phố Nguyễn Chánh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Công Trứ của phường Yết Kiêu.

Phường Phúc La có diện tích tự nhiên 139,03 hécta, nhân khẩu 4.977.

Địa giới phường Phúc La: phía Đông giáp huyện Thanh Trì (Hà Nội); phía Tây giáp phường Nguyễn Trãi và xã Hà Cầu; phía Nam giáp xã Kiến Hưng; phía Bắc giáp phường Văn Mỗ.

3. Thành lập thị trấn Liên Quan (thị trấn huyện lỵ) thuộc Thạch Thất trên cơ sở diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Liên Quan.

Thị trấn Liên Quan có diện tích tự nhiên 291 hécta, nhân khẩu 5.122.

Địa giới thị trấn Liên Quan: phía Đông giáp xã Hương Ngải; phía Tây giáp xã Kim Quan; phía Nam giáp xã Tràng Sơn; phía Bắc giáp xã Phú Kim.

4. Thành lập thị trấn Kim Bài (thị trấn huyện lỵ) thuộc huyện Thanh Oai, trên cơ sở thôn Kim Bài, thôn Cát Động có diện tích tự nhiên 422,79 héc ta, 3865 nhân khẩu của xã Kim An và thôn Kim Lân có diện tích tự nhiên 109,81 hécta, 1.081 nhân khẩu của xã Đỗ Động.

Thị trấn Kim Bài có diện tích tự nhiên 532 hécta, nhân khẩu 4.946.

Địa giới thị trấn Kim Bài: phía Đông giáp xã Tam Hưng; phía Tây giáp xã Kim An; phía Nam giáp xã Đỗ Động và Kim Thư; phía Bắc giáp xã Thanh Mai.

Sau khi điều chỉnh địa giới: xã Kim An còn lại diện tích tự nhiên 209,95 hécta, nhân khẩu 3.085.

Xã Đỗ Động còn lại diện tích tự nhiên 667,19 hécta, nhân khẩu 4.605.

5. Thành lập thị trấn Trạm Trôi (thị trấn huyện lỵ) thuộc huyện Hoài Đức trên cơ sở thôn Giang Xá có diện tích tự nhiên 122,4 hécta, nhân khẩu 4.074 của xã Đức Giang.

Thị trấn Trạm Trôi có diện tích tự nhiên 122,4 hécta, nhân khẩu 4.074.

Địa giới thị trấn Trạm Trôi: phía Đông giáp xã Kim Chung; phía Tây giáp xã Đức Thượng; phía Nam giáp xã Đức Giang; phía Bắc giáp huyện Đan Phượng.

Xã Đức Giang còn lại diện tích tự nhiên 322,98 hécta, nhân khẩu 7.662.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tây và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026