Nghị định 362/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính
| CHÍNH PHỦ Số: 362/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực thống kê">100/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2016/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực thống kê">100/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2016/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực thống kê">100/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 1 như sau:
“3. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
2. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3c như sau:
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
2. Thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
3. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 7 như sau:
“6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”.
6. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 8 như sau:
“4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”.
7. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 11 như sau:
“3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê trong phiếu, biểu điều tra thống kê, báo cáo thống kê và dữ liệu hành chính, dữ liệu thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó.
2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi thông tin thống kê đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
1. Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền:
2. Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực trong thời hạn thanh tra có quyền:
3. Giám đốc sở được giao tham mưu quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương; Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
4. Cục trưởng Cục Thống kê; Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5; Điều 6; khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7; Điều 8; Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, 1a, 2, 3 Điều 13; Điều 14 của Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.
3. Thanh tra viên của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5; Điều 6; khoản 1, 2 Điều 7; khoản 1 Điều 8; khoản 1, 1a Điều 13; khoản 1 , 1a Điều 14 của Nghị định này.
4. Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực trong thời hạn thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5; Điều 6; khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7; Điều 8; Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, 1a, 2, 3 Điều 13; Điều 14 của Nghị định này.
5. Giám đốc sở được giao tham mưu quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương; Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5; Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; khoản 1 Điều 12; Điều 13; Điều 14 của Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục Thống kê; Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, người có thẩm quyền phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê bao gồm:
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 2. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2016/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực thống kê">100/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực và đang được xem xét, giải quyết tại thời điểm Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2016/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC lĩnh vực thống kê">100/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ để xử lý.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.
