Nghị định 29/2009/NĐ-CP Của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển
Chương I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về đăng ký và mua, bán tàu biển. 2. Việc mua, bán tàu biển không áp dụng quy định của Nghị định này đối với các trường hợp sau đây: a) Tàu biển do doanh nghiệp Việt Nam đóng mới trong nước theo hợp đồng đóng mới tàu biển cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. b) Tàu biển nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Tàu biển sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân. 3. Các quy định của Nghị định này cũng được áp dụng đối với việc đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu công vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký và mua, bán tàu biển.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mua, bán tàu biển là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án, quyết định mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển. 2. Dự án mua, bán tàu biển là dự án mua, bán một hoặc nhiều tàu biển, kể cả dự án đóng mới tàu biển . 3. Người mua, bán tàu biển là tổ chức, cá nhân thực hiện việc mua, bán tàu biển. 4. Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước. 5. Hợp đồng mua, bán tàu biển là hợp đồng mua, bán một hoặc nhiều tàu biển, kể cả hợp đồng đóng mới tàu biển . 6. Hợp đồng vay mua tàu biển là hợp đồng đặc thù trong đó người mua tàu và người bán tàu thỏa thuận sử dụng một khoản vốn tín dụng có thể do chính người bán tàu cấp cho người mua tàu để mua tàu nhưng kèm theo các điều kiện bảo đảm trách nhiệm thanh toán của người mua tàu được quy định cụ thể trong hợp đồng. 7. Tàu biển loại nhỏ là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75 KW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.
Chương II. ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
Mục 1. CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 4. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm: 1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam. 2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.
Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia 1. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực. 2. Tổng hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký và đăng ký thế chấp tàu biển; cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm. 3. Thống nhất quản lý việc in, phát hành Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển. 4. Hợp tác quốc tế về đăng ký tàu biển.
Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực 1. Thực hiện việc đăng ký và đăng ký thế chấp tàu biển theo thẩm quyền. 2. Lập và quản lý Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam tại khu vực được giao; cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm. 3. Thu, nộp và sử dụng lệ phí đăng ký và đăng ký thế chấp tàu biển theo quy định của pháp luật. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, báo cáo hoạt động đăng ký và đăng ký thế chấp tàu biển.
Mục 2. ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 7. Các hình thức đăng ký tàu biển Việt Nam 1. Đăng ký tàu biển không thời hạn là việc đăng ký tàu biển có đủ điều kiện theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. 2. Đăng ký tàu biển có thời hạn là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định được áp dụng đối với tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hợp đồng thuê tàu trần hoặc thuê mua tàu hoặc tàu biển nước ngoài đăng ký có thời hạn tại Việt Nam. 3. Đăng ký lại tàu biển là việc đăng ký tàu biển mà trước đây tàu biển đó đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng sau đó đã tạm ngừng đăng ký. 4. Đăng ký thay đổi là việc đăng ký tàu biển đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu hoặc chủ tàu, kết cấu và thông số kỹ thuật, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực, tổ chức đăng kiểm tàu biển. 5. Đăng ký tàu biển tạm thời là việc đăng ký tàu biển trong các trường hợp sau đây: a) Chưa nộp phí, lệ phí theo quy định; b) Chưa có Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển nhưng đã có cam kết trong hợp đồng mua, bán tàu biển là Bên bán sẽ giao Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển cho Bên mua trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký biên bản bàn giao tàu. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam chỉ có hiệu lực kể từ ngày hai Bên mua, bán ký biên bản bàn giao tàu; c) Thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu; d) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định; đ) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam quy định tại khoản này có giá trị 180 ngày, kể từ ngày cấp. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam hết hiệu lực trong khi tàu biển chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam gia hạn một lần nhưng không quá 180 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam lần đầu. Trường hợp sau khi gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam mà tàu biển chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức vì lý do bất khả kháng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định gia hạn thêm thời gian đăng ký tàu biển tạm thời.
Điều 8. Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam mua tàu biển của tổ chức, cá nhân nước ngoài mà chưa đăng ký tàu biển tạm thời theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này thì cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nơi bàn giao tàu cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam theo Phụ lục XII của Nghị định này để đưa tàu về nước. Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam chỉ có hiệu lực trong thời gian đưa tàu biển từ nơi bàn giao tàu biển đến cảng của Việt Nam để hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam 1. Trường hợp đăng ký lần đầu tại Việt Nam, tàu biển đã qua sử dụng phải có tuổi tàu tính từ năm đóng tàu theo quy định sau đây: a) Tàu khách không quá 10 tuổi; b) Các loại tàu biển khác không quá 15 tuổi. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định, nhưng không quá 5 tuổi đối với mỗi loại tàu biển quy định tại điểm a và b trên đây. 2. Tàu biển nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền thì không áp dụng tuổi tàu biển theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được chuyển đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, nếu tại thời điểm ký hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Đặt tên tàu biển và cảng đăng ký 1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 2. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử để đặt tên tàu biển, phải được cơ quan đăng ký tàu biển khu vực chấp thuận theo quy định. 3. Chủ tàu chọn tên cảng đăng ký cho tàu biển của mình theo tên một cảng biển trong khu vực quản lý của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.
Điều 11. Hồ sơ đăng ký tàu biển 1. Đăng ký tàu biển không thời hạn Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn gồm: a) Tờ khai đăng k ý tàu biển theo Phụ lục I của Nghị định này; b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới; c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu biển hoặc các bằng chứng về chuyển quyền sở hữu có giá trị pháp lý tương đương khác; d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển; đ) Bản phôtô Hóa đơn nộp phí, lệ phí (kèm bản gốc để đối chiếu); e) Bản phôtô Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (kèm bản gốc để đối chiếu); g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp chủ tàu là cá nhân Việt Nam thì phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận nơi thường trú. 2. Đăng ký tàu biển có thời hạn Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn gồm: a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 Điều này; b) Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký; c) Hợp đồng thuê mua hoặc thuê tàu trần. 3. Đăng ký lại tàu biển Hồ sơ đăng ký lại tàu biển gồm: các giấy tờ quy định tại các điểm a, d, e, g khoản 1 và điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này. 4. Đăng ký thay đổi a) Thay đổi tên tàu biển Hồ sơ đăng ký thay đổi tên tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi tên tàu biển và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển. b) Thay đổi chủ tàu Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ tàu gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều này. c) Thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật Hồ sơ đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển khu vực gồm: - Văn bản nêu rõ lý do thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển; - Các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật có liên quan đến thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật của tàu được tổ chức đăng kiểm cấp. d) Thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực Hồ sơ thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển. đ) Thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển Hồ sơ thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển gồm các giấy tờ sau đây: - Văn bản nêu rõ lý do chuyển tổ chức đăng kiểm tàu biển; - Giấy tờ quy định tại điểm d, e, khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tạm thời tàu biển và hồ sơ cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam 1. Đăng ký tạm thời tàu biển a) Trong trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, hồ sơ đăng ký tạm thời tàu biển gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, g khoản 1 Điều 11 Nghị định này. b) Trong trường hợp chưa nộp phí, lệ phí và chưa có Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký tạm thời tàu biển gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, d, e, g khoản 1 Điều 11 Nghị định này. c) Trong trường hợp thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu, hồ sơ đăng ký tạm thời tàu biển gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, c, d, e, g khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Trường hợp nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký thì phải có thêm giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam: chủ tàu phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu biển đang đóng Hồ sơ đăng ký tàu biển đang đóng gồm: 1. Các giấy tờ quy định tại điểm a và điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Hợp đồng đóng tàu. 3. Giấy xác nhận tàu đã đặt sống chính của cơ sở đóng tàu.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ gồm: 1. Giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, đ, g khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển.
Điều 15. Hồ sơ tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển Hồ sơ tạm ngừng hoặc xóa đăng ký tàu biển gồm: 1. Tờ khai tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển theo Phụ lục II của Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. Trường hợp không còn Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam phải nêu rõ lý do. 3. Giấy chấp thuận cho phép tạm ngừng hoặc xoá đăng ký của người nhận thế chấp tàu biển đó theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển 1. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp các giấy chứng nhận sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo Phụ lục III của Nghị định này; b) Giấy chứng nhận tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển Việt Nam theo Phụ lục IV của Nghị định này; c) Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam theo Phụ lục V của Nghị định này; d) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam theo Phụ lục VI của Nghị định này; đ) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam đang đóng theo Phụ lục VII của Nghị định này. 2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực căn cứ hồ sơ lưu trữ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo số đăng ký cũ và ghi chú rõ "cấp lại" cho các trường hợp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng. 3. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp các Giấy chứng nhận tại khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải thông báo bằng văn bản cho chủ tàu.
Mục 3. ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 17. Nơi đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Tàu biển Việt Nam được đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực mà tàu biển đó đăng ký.
Điều 18. Hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam gồm: 1. Tờ khai đăng ký thế chấp tàu biển theo Phụ lục VIII của Nghị định này. 2. Hợp đồng thế chấp tàu biển.
Điều 19. Hồ sơ xoá đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Hồ sơ xoá đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam gồm: 1. Tờ khai xoá đăng ký thế chấp tàu biển theo Phụ lục IX của Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam theo Phụ lục X của Nghị định này. 3. Văn bản đồng ý xoá thế chấp tàu biển của người nhận thế chấp tàu biển.
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận xoá đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam việc đăng ký thế chấp hoặc xoá đăng ký thế chấp ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong vòng 03 ngày làm việc phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận xoá đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam theo Phụ lục XI của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải thông báo bằng văn bản cho chủ tàu.
Điều 21. Đăng ký gia hạn thế chấp Việc đăng ký gia hạn thế chấp thực hiện theo quy định tại các Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
Mục 4. ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN MANG CỜ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM
Điều 22. Đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài 1. Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài trong trường hợp sau đây: a) Tàu biển được mua hoặc thuê mua của nước ngoài nhưng không đủ điều kiện đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Nghị định này; b) Tàu biển khai thác trên cơ sở hợp đồng thuê tàu trần hoặc hợp đồng thuê mua tàu được ký kết giữa một bên là tổ chức, cá nhân Việt Nam và một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng phải giữ nguyên đăng ký sở hữu tại Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 2. Thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài đối với tàu biển Việt Nam a) Chủ tàu phải thực hiện tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Nghị định này; b) Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc xóa đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam và cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, trong đó có nội dung đăng ký quyền sở hữu tàu biển.
Điều 23. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu biển do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua của nước ngoài và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ đăng ký mang cờ quốc tịch tàu biển nước ngoài mà không đăng ký sở hữu tàu biển ở nước ngoài thì phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tàu biển tại cơ quan đăng ký tàu biển khu vực. 2. Hồ sơ đăng ký quyền sở hữu tàu biển: a) Văn bản đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu biển; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; c) Bản sao Hợp đồng mua, bán tàu hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu biển. 3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, trong đó có nội dung đăng ký quyền sở hữu tàu biển. Trường hợp không cấp, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải thông báo bằng văn bản cho chủ tàu.
Chương III. MUA, BÁN VÀ ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
Điều 24. Nguyên tắc mua, bán và đóng mới tàu biển 1. Việc mua, bán và đóng mới tàu biển là hoạt động đầu tư đặc thù. Trình tự, thủ tục đầu tư mua, bán và đóng mới tàu biển thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Nghị định này. 2. Dự án mua, bán và đóng mới tàu biển phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành và đội tàu biển quốc gia; bảo đảm các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 25. Các dự án mua, bán và đóng mới tàu biển Các dự án mua, bán và đóng mới tàu biển được phân loại theo nguồn vốn như sau: 1. Các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên gọi tắt là các dự án sử dụng vốn nhà nước. 2. Các dự án không sử dụng vốn nhà nước và các dự án sử dụng vốn nhà nước dưới 30% gọi tắt là các dự án không sử dụng vốn nhà nước.
Điều 26. Hình thức mua, bán và đóng mới tàu biển 1. Đối với dự án mua, bán tàu biển sử dụng vốn nhà nước: a) Việc mua, bán tàu biển giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế với ít nhất có 03 (ba) người chào hàng như chủ sở hữu tàu hoặc người thuê tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu, người môi giới và nhà máy đóng tàu; b) Việc mua, bán tàu biển giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam được thực hiện bằng hình thức đấu giá hoặc chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế. 2. Đối với dự án đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước được thực hiện bằng hình thức chào hàng cạnh tranh với ít nhất 03 nhà máy đóng tàu hoặc đại diện của nhà máy đóng tàu. 3. Đối với dự án mua, bán và đóng mới tàu biển không sử dụng vốn nhà nước, hình thức mua, bán và đóng mới tàu biển do các tổ chức, cá nhân quyết định.
Điều 27. Trình tự thực hiện dự án mua, bán và đóng mới tàu biển Đối với dự án mua, bán và đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo trình tự sau: 1. Lựa chọn tàu hoặc người mua tàu, nhà máy đóng tàu. 2. Lập, trình phê duyệt dự án mua, bán và đóng mới tàu biển. 3. Quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển. Điều 28. Thẩm quyền quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển 1. Đối với dự án mua, bán và đóng mới tàu biển sử dụng vốn nhà nước: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) quyết định đầu tư dự án có vốn đầu tư từ 75 tỷ đồng trở lên. b) Thủ trưởng Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ, Tổng công ty nhà nước (do Bộ trưởng thành lập) quyết định đầu tư dự án có vốn đầu tư dưới 75 tỷ đồng. Trường hợp các dự án chưa có trong quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để quyết định đầu tư. 2. Đối với dự án mua, bán và đóng mới tàu biển không sử dụng vốn nhà nước do tổ chức, cá nhân mua, bán và đóng mới tàu biển quyết định. Điều 29. Hồ sơ mua, bán và đóng mới tàu biển 1. Hồ sơ mua tàu biển: a) Tờ trình về mua tàu biển; b) Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác; c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; d) Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của đăng kiểm nước ngoài, giám định viên tàu biển quốc tế theo chỉ định của người mua, bán tàu biển được Đăng kiểm Việt Nam t hừa nhận; đ) Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do tổ chức đăng kiểm có thẩm quyền cấp; e) Thỏa thuận bảo lãnh tiền vay, nếu người bán tàu biển hoặc người cho vay vốn yêu cầu. 2. Hồ sơ bán tàu biển: a) Tờ trình đề nghị bán tàu biển; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, trong đó có nội dung về tình trạng sở hữu tàu biển; c) Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do tổ chức đăng kiểm có thẩm quyền cấp. 3. Hồ sơ đóng mới tàu biển a) Tờ trình về đóng mới tàu biển; b) Dự án đóng mới tàu biển: gồm các nội dung về sự cần thiết của đóng mới tàu biển, dự kiến nhà máy đóng tàu, thời gian đóng và thời gian giao tàu; tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, phương thức và kỳ hạn thanh toán, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác; c) Hồ sơ thiết kế cơ bản của tàu đóng mới; d) Nội dung chính của dự thảo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận tương đương; đ) Thỏa thuận bảo lãnh tiền vay, nếu người đóng mới tàu biển hoặc người cho vay vốn yêu cầu. 4. Đối với dự án mua, bán và đóng mới tàu biển không sử dụng vốn nhà nước, hồ sơ do tổ chức, cá nhân mua, bán và đóng mới tàu biển quyết định nhưng với dự án mua tàu biển phải thực hiện quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều này. Điều 30. Quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển Căn cứ hồ sơ mua, bán và đóng mới tàu biển quy định tại Điều 29 của Nghị định này, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này quyết định việc mua, bán và đóng mới tàu biển. Điều 31. Trách nhiệm và quyền hạn của người mua, bán và đóng mới tàu biển 1. Tổ chức, cá nhân mua, bán và đóng mới tàu biển chịu trách nhiệm: a) Tính xác thực và hợp pháp của tài liệu kèm theo hồ sơ dự án mua, bán và đóng mới tàu biển đã trình các tổ chức, cá nhân quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển; b) Tính xác thực và chất lượng kỹ thuật của tàu biển, giá mua, bán, đóng mới tàu biển và điều kiện tài chính của dự án mua, bán và đóng mới tàu biển; c) Nội dung các điều khoản của dự thảo hợp đồng mua, bán và đóng mới tàu biển và chỉ được ký chính thức hợp đồng mua, bán và đóng mới tàu biển khi đã có quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 2. Quyền hạn của tổ chức, cá nhân mua, bán và đóng mới tàu biển: a) Được trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển và làm thủ tục giao nhận, xuất nhập khẩu tàu biển trên cơ sở quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển của cấp có thẩm quyền. b) Trong trường hợp xét thấy cần thiết, tổ chức, cá nhân mua, bán và đóng mới tàu biển có thể thuê tư vấn xây dựng dự án hoặc ủy thác cho người khác làm thủ tục giao nhận, xuất nhập khẩu tàu biển.
Điều 32. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển Căn cứ Quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển, hợp đồng mua, bán và đóng mới tàu biển, biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009 và bãi bỏ Nghị định số 49/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển. 2. Ban hành kèm theo Nghị định này 12 phụ lục.
Điều 34. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu, nộp sử dụng lệ phí đăng ký, thế chấp tàu biển. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness .................Ngày .......tháng ......... năm ........ Date TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN APPLICATION FOR REGISTRATION OF SHIP Kính gửi : (Tên cơ quan đăng ký tàu biển) To: (Name of the Registrar of ship ) Đề nghị đăng ký tàu biển với các thông số dưới đây: Kindly register the ship with the following particulars: Tên tàu: .............................................. Hô hiệu/Số IMO:.................................. Ship’s name Call sign/IMO Number Loại tàu:................................................ Type of ship Chiều rộng:.......................................... Breadth Mớn nước:............................................ Draught Công suất máy chính:........................... M.E. power Tổ chức đăng kiểm:.............................. Classification Agency Năm đóng/Nơi đóng:.........................….. Year/Place of building Chiều dài lớn nhất:................................... Length over all Tổng dung tích/Dung tích thực dụng:….. Gross tonnage/Net tonnage Trọng tải toàn phần:.................................. Dead weight Cảng đăng ký:........................................... of Nội dung đăng ký: - Đăng ký quyền sở hữu tàu biển Registration for ownership - Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Registration for flying Vietnamese flag Chủ tàu (tên, địa chỉ):…………………………………………………..........……….. Shipowner (name, address) ....................................................................................................................................... CHỦ TÀU Shipowner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal)
Phụ lục II MẪU TỜ KHAI TẠM NGỪNG HOẶC XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness ..............Ngày .......tháng ......... năm ........ Date TỜ KHAI TẠM NGỪNG HOẶC XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT APPLICATION FOR TEMPORARY SUSPENSION OF REGISTRATION OR DEREGISTRATION OF SHIP Kính gửi : (Tên cơ quan đăng ký tàu biển) To: ( Name of the Registrar of ship ) Đề nghị tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển Việt với các thông số dưới đây: Kindly temporary suspend the registration or deregister the Vietnamese ship with the following particulars: Tên tàu: .......................................... Hô hiệu/Số IMO:..................................... Ship’s name Call sign/IMO Number Chủ tàu (tên, địa chỉ và tỉ lệ sở hữu tàu) : ...…………….……………….…………...... Shipowner (name, address and ratio of ownership) Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ) :............................................................... Applicant (name, address) Cảng đăng ký:.................................................................................................. Port of registry Ngày đăng ký:.................................................. Số đăng ký: ........................... Date of registration Number of registration Cơ quan đăng ký:..................................................................................................... The Registrar of ship Lý do xin tạm ngừng hoặc xoá đăng ký:.......................................................... Reasons to suspend or deregister ........................................................................................................................................................... CHỦ TÀU Shipowner (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal)
Phụ lục III MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục IV MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TẠM NGỪNG HOẶC XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN TÀU BIỂN VIỆT (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục VI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục VII MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN ĐANG ĐÓNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục VIII MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness .................Ngày .......tháng ......... năm ........ Date TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN APPLICATION FORM FOR REGISTRATION OF SHIP MORTGAGE Kính gửi : (Tên cơ quan đăng ký) To: (Name of the Registrar of ship) Căn cứ hợp đồng thế chấp tài sản số: ............... đã được ký kết ngày …… tháng .. năm …… giữa ............................... với …………................................................ , đề nghị ……… đăng ký thế chấp tàu biển sau đây vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam tại …… …………… kể từ ngày ........ tháng ........ năm ...... Based on the Mortgage Contract No: ......... signed between ..... …. dated .......................... , hereby request ………. to register the mortgage of following ship into Vietnam National Ships Registration Book at ………….. from the date of ......................................................... Tên tàu ( Name of ship) :........................... Hô hiệu ( Callsign) ................................... Loại tàu ( Type of ship) :........................................................................................... Chủ tàu ( Shipowner(s)) :............................................................................................. Năm và nơi đóng (Year and place of building ):............................................................. Chiều dài/rộng/cao (LOA/B/H) :................ Trọng tải toàn phần (DWT):................... Tổng dung tích (GT):.......................... Dung tích thực (NT):.......................... Số đăng ký (Number of registration.):............. Ngày đăng ký (Date of registration ):.......... Người thế chấp ( Mortgagor) :................................................................................. Người nhận thế chấp ( Mortgagee) :........................................................................ Thời gian đăng ký thế chấp: từ ............. đến ............... Mortgage registration requested from ……………...to …….. ... NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Applicant (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal)
Phụ lục IX MẪU TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness .................Ngày .......tháng ......... năm ........ Date TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN APPLICATION FORM FOR SHIP MORTGAGE DEREGISTRY Kính gửi : (Tên cơ quan đăng ký) To: ( Name of the Registrar of ship ) Căn cứ hợp đồng thế chấp tài sản số:...............đã được ký kết ngày ……tháng .. năm …… giữa..........................................với......................................................... đề nghị xoá đăng ký thế chấp tàu biển sau đây trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam kể từ ngày…… Based on the Mortgage Contract No......signed betwen …. and …. dated........................, hereby request to deregister the mortgage of following ship from the Vietnam National Ship Registration Book from the date of............... Tên tàu ( Name of ship) :.................................. Hô hiệu ( Callsign) .......................... Loại tàu ( Type of ship) :......................................................................................... Chủ tàu ( Shipowne r) :........................................................................................... Số đăng ký (Number of registration):................... Ngày đăng ký (Date of registration ).......... Người thế chấp ( Mortgagor) :.......................................................................................................... Người nhận thế chấp ( Mortgagee) :.................................................................................................. Ngày xóa thế chấp :................................................................................................................ Date of deregistry of mortgage NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Applicant (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal)
Phụ lục X MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục XI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>
Phụ lục XII MẪU GIẤY PHÉP TẠM THỜI TÀU BIỂN MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT (Ban hành kèm theo Nghị định số 29 /2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc OF - Freedom - Happiness [if gte vml 1]>83/2010/NĐ-CP , Nghị định 77/2011/NĐ-CP , Nghị định 161/2013/NĐ-CP , Quyết định 1291/QĐ-BGTVT Văn bản liên quan Nghị định 29/2009/NĐ-CP 01 Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo 02 Nghị định 161/2013/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển 03 Nghị định 77/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/03/2011 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển 04 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải đến hết ngày 31/01/2014 05 Công văn 7756/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc tăng cường biện pháp giám sát quản lý đối với xăng dầu cung ứng cho tàu biển; tàu biển xuất nhập cảnh và tàu biển xuất nhập khẩu 06 Công văn 4322/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh 07 Công văn 9344/BGTVT-VT của Bộ Giao thông Vận tải về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với nhập khẩu tàu biển 08 Công văn 4791/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh 09 Công văn 3843/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh 10 Quyết định 838/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc thay đổi thành viên tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập của Quyết định 680/QĐ-BGTVT ngày 30/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải văn bản cùng lĩnh vực Nghị quyết 39/2026/NQ-CP của Chính phủ về cơ chế chuyển tiếp sử dụng nhãn, bao bì hàng hóa đã in tên cũ khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng không thay đổi pháp nhân và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa Quyết định 2102/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở giao dịch hàng hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương Nghị định 332/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng Quyết định 2040/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương Quyết định 4381/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng công bố Danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng Quyết định 1967/QĐ-BCT của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027-2030 Nghị định 302/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa Thông tư 46/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện, tiêu chí, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân Quyết định 1419/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 2807/QĐ-TTg ngày 26/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo các Hội chợ Quốc gia Thông tư 42/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương Xem thêm văn bản mới nhất Quyết định 2730/QĐ-BYT 2026 về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, tập III Y tế-Sức khỏe Quyết định 2716/QĐ-BYT 2026 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Y tế Y tế-Sức khỏe , Thông tin-Truyền thông Quyết định 2092/QĐ-BCT 2026 về việc ban hành Kế hoạch phòng thủ dân sự của Bộ Công Thương giai đoạn 2026-2030 An ninh trật tự , An ninh quốc gia , Tài nguyên-Môi trường Thông tư 66/2026/TT-BXD về quản lý, bảo trì công trình hàng không Xây dựng , Hàng không Quyết định 2683/QĐ-BYT 2026 về kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em trái quy định Y tế-Sức khỏe , Chính sách Xem thêm Hỏi đáp pháp luật về Thương mại-Quảng cáo Có được bán thuốc online không? Khi nào phải huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy? Mua bán tài khoản game có vi phạm pháp luật không? Mua hàng thanh lý không rõ nguồn gốc có vi phạm không? Quy định nội bộ của công ty có ràng buộc được đối tác không? Xem thêm Tin văn bản mới Công văn 6297 CT: Hải quan không được yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm tài liệu về hóa chất ngoài quy định Tất cả các xã phải có công chức phụ trách giáo dục và đào tạo trong Quý III/2026 Từ 28/8/2026, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại TP.HCM từ 36 m2 - 100 m2 Từ 28/8/2026, TP.HCM áp dụng thống nhất 1 quy định về tách thửa và thay thế 3 quyết định trước đây Từ 27/8/2026, tập đoàn, tổng công ty nhà nước đầu tư dầu khí ra nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư Xem thêm Mục lục Tổng quan Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung hợp nhất Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn . Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung. Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung. =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất Tải về VB song ngữ Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. In VB song ngữ Báo lỗi Gửi liên kết tới Email Chia sẻ: Giới thiệu Lời giới thiệu Lịch sử phát triển Profile Tra cứu văn bản Liên hệ Dịch vụ Tra cứu văn bản Phân tích văn bản Pháp lý doanh nghiệp Dịch vụ dịch thuật Dịch vụ nội dung Tổng đài tư vấn Chính sách Bảng giá phần mềm Hình thức thanh toán Quy ước sử dụng Chính sách bảo mật Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân Thông báo hợp tác Bản quyền © 2000-2026 bởi LuatVietnam - Thành viên INCOM Communications ., JSC Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp số: 692/GP-TTĐT cấp ngày 29/10/2010 bởi Sở TT-TT Hà Nội, thay thế giấy phép số: 322/GP - BC, ngày 26/07/2007, cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thông Chứng nhận bản quyền tác giả số 280/2009/QTG ngày 16/02/2009, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Truyền thông Luật Việt Nam. Chịu trách nhiệm: Ông Trần Văn Trí Hỗ trợ về dịch vụ: 0938 36 1919 Hỗ trợ giải đáp pháp luật: 1900 6192 Tải ứng dụng luatvietnam Quét mã QR code để cài đặt Trụ sở: Tầng 3, Toà nhà IC, 82 Duy Tân, P.Cầu Giấy, TP.Hà Nội VPĐD: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại: 0938 36 1919 - Email: [email protected] Liên hệ quảng cáo; quyền tác giả và các quyền liên quan: [email protected] Văn Bản Pháp Luật | Luật Doanh nghiệp 2020 | Luật Đất đai 2024 | Luật Hình sự 2015 Trang chủ Về LuatVietnam CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN Yêu cầu hỗ trợ Chú thích màu chỉ dẫn Chú thích màu chỉ dẫn: Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc: Sửa đổi, bổ sung, đính chính Thay thế Hướng dẫn Bãi bỏ Bãi bỏ cụm từ Bình luận Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết. × // Import the functions you need from the SDKs you need import { initializeApp } from "https://www.gstatic.com/firebasejs/9.15.0/firebase-app.js"; import { getMessaging, getToken, onMessage } from "https://www.gstatic.com/firebasejs/9.15.0/firebase-messaging.js"; // TODO: Add SDKs for Firebase products that you want to use // https://firebase.google.com/docs/web/setup#available-libraries var isSubscribed = false; var isBlock = false; var autoRegist = true; var maxFailCount = 3; var domainName = "https://luatvietnam.vn"; var isInit = false; var fbScop = '/firebase-cloud-messaging-push-scope'; var notifyVersion = "2.0"; // Your web app's Firebase configuration const firebaseConfig = { apiKey: "AIzaSyAfY940rLQVW8iYXFYRj-n7EWXTk5VC9no", authDomain: "notify-luatvietnam.firebaseapp.com", projectId: "notify-luatvietnam", storageBucket: "notify-luatvietnam.appspot.com", messagingSenderId: "644813843161", appId: "1:644813843161:web:3bc20b2009194d07202cc8" }; // Initialize Firebase const app = initializeApp(firebaseConfig); const messaging = getMessaging(app); if ('serviceWorker' in navigator && 'PushManager' in window) { console.log('Service Worker is supported'); firtInitialiseUI(); } else { console.log('Service Worker is Not supported'); } function firtInitialiseUI() { if (isInit == true) { return; } if (Notification.permission === "denied") { isSubscribed = false; console.log("User is BLOCK Notify."); isBlock = true; if (isBlock) { localStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); sessionStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); } return; } //remove old version if (localStorage.getItem("RegistNotify") != notifyVersion) { navigator.serviceWorker.getRegistration().then(function (subscription) { isSubscribed = !(subscription === null || subscription === undefined); if (isSubscribed) { console.log("User IS subscribed to old version."); subscription.unregister(); } }); } //add news version navigator.serviceWorker.getRegistration(fbScop).then(function (subscription) { isSubscribed = !(subscription === null || subscription === undefined); if (isSubscribed) { console.log("User IS subscribed."); //update if old if (localStorage.getItem("NotifyUpdateTime") == null) { console.log("update service worker"); subscription.update(); localStorage.setItem("NotifyUpdateTime", new Date()); } } else { console.log("User is NOT subscribed."); } if (autoRegist && isSubscribed == false && sessionStorage.getItem("RegistNotify") != notifyVersion) { subscribe(); } else if (isSubscribed && localStorage.getItem("RegistNotify") != notifyVersion) { try { subscription.unregister(); } catch { console.log("Can not unregister: ", subscription); } subscribe(); } }); } function subscribe() { //đăng ký Notification.requestPermission().then(function (permission) { // get the token in the form of promise if (permission === 'granted') { console.log("Notification permission granted."); getToken(messaging, { vapidKey: 'BIPK_Y1mk9Ac-MgzFNXzrT5kJauofBl7jhTJ2qroZ-0j2sxl0NGXqhCiX6HDHI5Rp9-Mpt87WYwRxHPsPEsCiiQ' }).then((currentToken) => { if (currentToken) { var key = ''; var auth = ''; fetch(domainName + "/Notify/Regist", { method: "POST", headers: { "Content-Type": "application/json" }, body: JSON.stringify({ endpoint: currentToken, key: key, auth: auth }) }) .then(response => { if (!response.ok) { throw new Error("Network response was not ok"); } return response.json(); }) .then(data => { console.log("Đăng ký: " + currentToken); localStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); sessionStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); }) .catch(error => { console.log("Xảy ra lỗi: Sự kiện Click nút đăng ký"); let count = parseInt(localStorage.getItem("FailRegistNotifyCount")) || 0; count++; localStorage.setItem("FailRegistNotifyCount", count); localStorage.setItem("LastFailRegistNotify", new Date()); if (count >= maxFailCount) { localStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); sessionStorage.setItem("RegistNotify", notifyVersion); } }); isSubscribed = true; return currentToken } else { console.log('No registration token available. Request permission to generate one.'); } }).catch((err) => { console.log('An error occurred while retrieving token. ', err); // ... }); } else { console.log("Notification permission denied."); } return ''; }); } function unsubscribe() { console.log("unsubscribe "); } onMessage(messaging, (payload) => { console.log('Message received. ', payload); }); window.cicsTracker = window.cicsTracker || function () { (window.cicsTracker.queue = window.cicsTracker.queue || []).push(arguments); };
